Tiếng Anh: become cloudy, overcast
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昙”
Chữ ĐÀM (昙, phồn thể: 曇): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 8 nét (4 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 昙 [ĐÀM] → "trở nên nhiều mây, u ám". Cấu tạo có bộ NHẬT (mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, sự sáng sủa). 🦊
Phát âm "昙" [tán — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

trở nên nhiều mây, u ám
Phồn thể: 曇
Hán Việt: ĐÀM
Tiếng Anh: become cloudy, overcast
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “昙”
Chữ ĐÀM (昙, phồn thể: 曇): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 8 nét (4 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
“昙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“昙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “昙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 昙 (U+6619) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trở nên nhiều mây, u ám. [Giản thể: 昙 ⇄ Phồn thể: 曇 · 日 (8 nét) · Pinyin: tán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trở nên nhiều mây, u ám. Chữ ĐÀM (昙, phồn thể: 曇): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 8 nét (4 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÀM: trở nên nhiều mây, u ám.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 曇 (ĐÀM): trở nên nhiều mây, u ám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đàm (曇): trở nên nhiều mây, u ám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 曇 (âm đọc ĐÀM): trở nên nhiều mây, u ám.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 曇 (âm chuẩn ĐÀM): trở nên nhiều mây, u ám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÀM (曇): trở nên nhiều mây, u ám.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 曇 [U+6619 · ĐÀM · tán]: trở nên nhiều mây, u ám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “昙”