Tiếng Anh: to bring along, to deliver (a message/parcel) as a favor
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捎”
Chữ SAO (捎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 捎 (SAO: cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn), thuộc bộ 手 (THỦ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật)
Phồn thể: 捎
Hán Việt: SAO
Tiếng Anh: to bring along, to deliver (a message/parcel) as a favor
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捎”
Chữ SAO (捎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT).
Tập viết
Dùng trong câu
从空间站圆满凯旋归来的航天员乘组,不仅带回了宝贵的太空科学实验载荷样品,更为全国青少年捎回了探索浩瀚宇宙的梦想火种。
Tổ phi hành đoàn phi hành gia khải hoàn trở về thắng lợi từ trạm vũ trụ không chỉ mang về những mẫu tải trọng thực nghiệm khoa học không gian vô giá, mà còn mang hộ gửi về cho thanh thiếu niên cả nước mầm lửa ước mơ khám phá vũ trụ bao la.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 捎
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “捎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 捎 (U+634E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 捎 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: shāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật). Chữ SAO (捎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SAO: cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 捎 (SAO): cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sao (捎): cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 捎 (âm đọc SAO): cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 捎 (âm chuẩn SAO): cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SAO (捎): cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 捎 [U+634E · SAO · shāo]: cầm hộ, mang hộ, gửi kèm (lời nhắn, đồ vật).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “捎”