Tiếng Anh: to guarantee, to vouch for, collateral, surety
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “担保”
Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 担保 (ĐẢM BẢO) = 担 (ĐẢM: gánh, đảm nhận) + 保 (BẢO: bảo vệ, chăm sóc) → bảo lãnh, bảo đảm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "担保" đọc là dān (thanh 1) + bǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh
Phồn thể: 擔保
Hán Việt: ĐẢM BẢO
Tiếng Anh: to guarantee, to vouch for, collateral, surety
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “担保”
Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh).
Tập viết
Dùng trong câu
国家设立了千亿元级国家融资担保基金,着力破解科技型小微企业融资难、融资贵的发展瓶颈。
Nhà nước đã thành lập Quỹ Bảo lãnh Tài chính Quốc gia quy mô hàng trăm tỷ Nhân dân tệ, tập trung tháo gỡ điểm nghẽn khó tiếp cận vốn và chi phí vốn cao cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đổi mới sáng tạo công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 担保
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “担保” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 担 (U+62C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đắn đo; đúng đắn; đứng đắn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gánh, gánh, đảm nhận. Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
dằng dặc; dằng dịt; dùng dằng
chấm dứt; dấm dứt; dứt điểm
một tạ
đam nhiệm (gánh vác lấy trách nhiệm)
nhất đán thuỷ (hai thùng nước)
đen đét
đảm bảo; đảm đang; đảm nhiệm
đẵm máu
đẵn cây
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擔 (ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đảm (擔): gánh, gánh, đảm nhận.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擔 (âm đọc ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận. Từ vựng thường đàm: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擔 (âm chuẩn ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẢM (擔): gánh, gánh, đảm nhận; từ ghép thông dụng: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擔 [U+62C5 · ĐẢM · dān]: gánh, gánh, đảm nhận.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “担保”