Tiếng Anh: to hold back, to suppress, to suffocate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “憋”
Chữ BIỆT (憋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 心 (TÂM).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 憋 (BIỆT: nhịn, nín, kìm nén), thuộc bộ 心 (TÂM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt
Phồn thể: 憋
Hán Việt: BIỆT
Tiếng Anh: to hold back, to suppress, to suffocate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “憋”
Chữ BIỆT (憋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 心 (TÂM).
Tập viết
Dùng trong câu
科研攻关团队面对外部封锁制裁从不气馁,全员心里憋着一股迎难而上、誓破技术封锁的拼劲与斗志。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học đứng trước các lệnh phong tỏa trừng phạt từ bên ngoài không bao giờ nản lòng, toàn thể thành viên trong lòng đều nén lại một luồng quyết tâm và ý chí chiến đấu sục sôi thề phá vỡ mọi sự phong tỏa công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 憋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “憋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 憋 (U+618B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 憋 · 丷 (Bộ BÁT) (15 nét) · Pinyin: biē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt. Chữ BIỆT (憋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 心 (TÂM).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIỆT: nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 憋 (BIỆT): nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biệt (憋): nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 憋 (âm đọc BIỆT): nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憋 (âm chuẩn BIỆT): nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIỆT (憋): nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 憋 [U+618B · BIỆT · biē]: nhịn, nín, kìm nén; ngột ngạt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “憋”