Tiếng Anh: constant, regular, persistent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恒”
Chữ HẰNG (恒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm (忄) và chữ Tuyên (亘 - dải mặt trăng/mặt trời xoay vần giữa trời đất). Người có tâm hằng là người giữ tấm lòng son sắt trước sau như một, bền bỉ qua năm tháng như nhật nguyệt tuần hoàn.
Trái tim ôm trọn đất trời Trăng sao chuyển dịch trọn đời chẳng lay. Bên TÂM (忄) chữ TUYÊN (亘) vững bền, Chữ HẰNG (恒) kiên định làm nên nghiệp dày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恒 (HẰNG: bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 永恒 (VĨNH HẰNG), 恒心 (HẰNG TÂM), 持之以恒 (TRÌ CHI DĨ HẰNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Hằng (Vĩnh hằng, bền vững ngàn năm, tấm lòng chung thủy sắt son bất di bất dịch.).
Phồn thể: 恆
Hán Việt: HẰNG
Tiếng Anh: constant, regular, persistent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恒”
Chữ HẰNG (恒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm (忄) và chữ Tuyên (亘 - dải mặt trăng/mặt trời xoay vần giữa trời đất). Người có tâm hằng là người giữ tấm lòng son sắt trước sau như một, bền bỉ qua năm tháng như nhật nguyệt tuần hoàn.
Trái tim ôm trọn đất trời Trăng sao chuyển dịch trọn đời chẳng lay. Bên TÂM (忄) chữ TUYÊN (亘) vững bền, Chữ HẰNG (恒) kiên định làm nên nghiệp dày.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“恒”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Hằng” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “恒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恒 (U+6052) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi. [Giản thể: 恒 ⇄ Phồn thể: 恆 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: héng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi. Chữ HẰNG (恒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm (忄) và chữ Tuyên (亘 - dải mặt trăng/mặt trời xoay vần giữa trời đất). Người có tâm hằng là người giữ tấm lòng son sắt trước sau như một, bền bỉ qua năm tháng như nhật nguyệt tuần hoàn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 恆心 HẰNG TÂM (Lòng kiên trì nhẫn nại bền bỉ); 持之以恆 TRÌ CHI DĨ HẰNG (Kiên trì bền bỉ đến cùng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẰNG: bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi; thường gặp trong ngữ cảnh: 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 恆心 HẰNG TÂM (Lòng kiên trì nhẫn nại bền bỉ); 持之以恆 TRÌ CHI DĨ HẰNG (Kiên trì bền bỉ đến cùng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恆 (HẰNG): Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 恆心 HẰNG TÂM (Lòng kiên trì nhẫn nại bền bỉ); 持之以恆 TRÌ CHI DĨ HẰNG (Kiên trì bền bỉ đến cùng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hằng (恆): Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恆 (âm đọc HẰNG): Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi. Từ vựng thường đàm: 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 恆心 HẰNG TÂM (Lòng kiên trì nhẫn nại bền bỉ); 持之以恆 TRÌ CHI DĨ HẰNG (Kiên trì bền bỉ đến cùng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恆 (âm chuẩn HẰNG): Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẰNG (恆): Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi; từ ghép thông dụng: 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 恆心 HẰNG TÂM (Lòng kiên trì nhẫn nại bền bỉ); 持之以恆 TRÌ CHI DĨ HẰNG (Kiên trì bền bỉ đến cùng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恆 [U+6052 · HẰNG · héng]: Bền bỉ, vĩnh hằng, kiên trì không thay đổi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恒”