Tiếng Anh: to fear, to be afraid of, perhaps
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怕”
Chữ PHẠP (怕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm đứng (忄) ghép cùng bộ Bạch (白 - màu trắng). Khi con người trải qua một phen kinh hoàng hãi hùng, máu huyết dồn ngược, nhịp tim đập loạn xạ, sắc mặt biến thành trắng bệch không còn giọt máu. Tâm hồn chuyển sang màu trắng hoang mang chính là trạng thái "Sợ hãi" (怕).
Gặp cơn kinh hãi kinh hồn, Tim run trắng bệch mất hồn bay xa. Mặt mày tái mét lệ nhòa, Chữ Phạp lo sợ phong ba ngập tràn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怕 (PHẠ: sợ hãi, lo sợ, e ngại), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 害怕 (HẠI PHẠ), 恐怕 (KHỦNG PHẠ), 可怕 (KHẢ PHẠ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

sợ, sợ hãi; e rằng, sợ là
Phồn thể: 怕
Hán Việt: PHẠ
Tiếng Anh: to fear, to be afraid of, perhaps
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怕”
Chữ PHẠP (怕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm đứng (忄) ghép cùng bộ Bạch (白 - màu trắng). Khi con người trải qua một phen kinh hoàng hãi hùng, máu huyết dồn ngược, nhịp tim đập loạn xạ, sắc mặt biến thành trắng bệch không còn giọt máu. Tâm hồn chuyển sang màu trắng hoang mang chính là trạng thái "Sợ hãi" (怕).
Gặp cơn kinh hãi kinh hồn, Tim run trắng bệch mất hồn bay xa. Mặt mày tái mét lệ nhòa, Chữ Phạp lo sợ phong ba ngập tràn.
Tập viết
Dùng trong câu
弟弟很怕黑,晚上不敢一个人睡。
Em trai rất sợ bóng tối, buổi tối không dám ngủ một mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怕
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “怕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怕 (U+6015) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 怕 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: Pà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt. Chữ PHẠP (怕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tâm đứng (忄) ghép cùng bộ Bạch (白 - màu trắng). Khi con người trải qua một phen kinh hoàng hãi hùng, máu huyết dồn ngược, nhịp tim đập loạn xạ, sắc mặt biến thành trắng bệch không còn giọt máu. Tâm hồn chuyển sang màu trắng hoang mang chính là trạng thái "Sợ hãi" (怕). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 可怕 KHẢ PHẠ (đáng sợ, ghê gớm, kinh khủng); 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 不怕 BẤT PHẠP (Không sợ, dũng cảm can trường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẠ: sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt; thường gặp trong ngữ cảnh: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 可怕 KHẢ PHẠ (đáng sợ, ghê gớm, kinh khủng); 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 不怕 BẤT PHẠP (Không sợ, dũng cảm can trường).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 怕 (PHẠ): Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 可怕 KHẢ PHẠ (đáng sợ, ghê gớm, kinh khủng); 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 不怕 BẤT PHẠP (Không sợ, dũng cảm can trường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phạ (怕): Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 怕 (âm đọc PHẠ): Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt. Từ vựng thường đàm: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 可怕 KHẢ PHẠ (đáng sợ, ghê gớm, kinh khủng); 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 不怕 BẤT PHẠP (Không sợ, dũng cảm can trường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 怕 (âm chuẩn PHẠ): Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẠ (怕): Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt; từ ghép thông dụng: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 可怕 KHẢ PHẠ (đáng sợ, ghê gớm, kinh khủng); 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 不怕 BẤT PHẠP (Không sợ, dũng cảm can trường).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 怕 [U+6015 · PHẠ · Pà]: Sợ hãi, lo sợ, e ngại, hoảng hốt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怕”