Tiếng Anh: to climb a mountain, hiking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “爬山”
Chữ BÀ (爬) là chữ hình thanh, gồm bộ Trảo (爪 - móng vuốt) và chữ Ba (巴 - dính chặt). Động tác dùng móng vuốt bám dính chặt vào thân cây hoặc vách đá để bò lên cao từng chút một.
Móng vuốt bám chặt thân cây Bò trườn từng tấc vượt mây lên ngàn. Bên TRẢO (爪) chữ BA (巴) kiên trì, Chữ BÀ (爬) bền bỉ bước đi lên đồi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 爬山 (BA SƠN) = 爬 (BA: bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt) + 山 (SƠN: ngọn núi) → leo núi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "爬山" đọc là pá (thanh 2) + shān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

leo núi
Phồn thể: 爬山
Hán Việt: BA SƠN
Tiếng Anh: to climb a mountain, hiking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “爬山”
Chữ BÀ (爬) là chữ hình thanh, gồm bộ Trảo (爪 - móng vuốt) và chữ Ba (巴 - dính chặt). Động tác dùng móng vuốt bám dính chặt vào thân cây hoặc vách đá để bò lên cao từng chút một.
Móng vuốt bám chặt thân cây Bò trườn từng tấc vượt mây lên ngàn. Bên TRẢO (爪) chữ BA (巴) kiên trì, Chữ BÀ (爬) bền bỉ bước đi lên đồi.
Tập viết
Dùng trong câu
我们去爬山。
Chúng ta đi leo núi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 爬山
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “爬山” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 爬 (U+722C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 爬 · 爪 (Bộ TRẢO) (8 nét) · Pinyin: pá].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt. Chữ BÀ (爬) là chữ hình thanh, gồm bộ Trảo (爪 - móng vuốt) và chữ Ba (巴 - dính chặt). Động tác dùng móng vuốt bám dính chặt vào thân cây hoặc vách đá để bò lên cao từng chút một. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 爬山 BA SƠN (leo núi); 爬行 BÀ HÀNH (Bò trườn trên mặt đất); 爬蟲 BÀ TRÙNG (Loài bò sát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BA: bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt; thường gặp trong ngữ cảnh: 爬山 BA SƠN (leo núi); 爬行 BÀ HÀNH (Bò trườn trên mặt đất); 爬蟲 BÀ TRÙNG (Loài bò sát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 爬 (BA): Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (爬山 BA SƠN (leo núi); 爬行 BÀ HÀNH (Bò trườn trên mặt đất); 爬蟲 BÀ TRÙNG (Loài bò sát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ba (爬): Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 爬 (âm đọc BA): Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt. Từ vựng thường đàm: 爬山 BA SƠN (leo núi); 爬行 BÀ HÀNH (Bò trườn trên mặt đất); 爬蟲 BÀ TRÙNG (Loài bò sát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 爬 (âm chuẩn BA): Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BA (爬): Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt; từ ghép thông dụng: 爬山 BA SƠN (leo núi); 爬行 BÀ HÀNH (Bò trườn trên mặt đất); 爬蟲 BÀ TRÙNG (Loài bò sát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 爬 [U+722C · BA · pá]: Bò, trườn, leo trèo bằng tay chân bám chặt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “爬山”