Tiếng Anh: to bear, to endure, to tolerate, to hold back
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忍”
Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an.
Lưỡi đao sắc bén kề tim, Lòng son bình thản lặng im chẳng sờn. Trăm điều nhẫn nhịn là hơn, Một mai sóng lặng gió vờn biển êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忍 (NHẪN: nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 忍不住 (NHẪN BẤT TRÚ), 残忍 (TÀN NHẪN), 忍耐 (NHẪN NẠI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

nhẫn nhịn, chịu đựng, nhẫn nại
Phồn thể: 忍
Hán Việt: NHẪN
Tiếng Anh: to bear, to endure, to tolerate, to hold back
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忍”
Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an.
Lưỡi đao sắc bén kề tim, Lòng son bình thản lặng im chẳng sờn. Trăm điều nhẫn nhịn là hơn, Một mai sóng lặng gió vờn biển êm.
Tập viết
Dùng trong câu
做前沿基础科学研究必须耐得住寂寞、忍得住清贫,始终保持追求科学真理的专注与执着。
Làm nghiên cứu khoa học cơ bản tiên phong bắt buộc phải chịu được sự cô đơn tĩnh mịch, nhẫn nhịn nhẫn nại chịu đựng được sự thanh bần đạm bạc, luôn giữ vững lòng kiên định và chuyên chú theo đuổi chân lý khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忍
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “忍” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忍 (U+5FCD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忍 · 刀 (Bộ ĐAO) (7 nét) · Pinyin: rěn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Chữ NHẪN (忍) là chữ hội ý, gồm chữ Nhận (刃 - lưỡi dao) đè ngay phía trên chữ Tâm (心 - trái tim). Hình ảnh này thể hiện một sức chịu đựng phi thường: dẫu cho mũi dao sắc nhọn có chạm đến tận con tim đau đớn tột cùng, tâm hồn vẫn vững như bàn thạch, không khởi sinh oán hận, không hành động bốc đồng. Nhẫn không phải là nhu nhược hay cam chịu hèn mọn, mà là bản lĩnh tối thượng của bậc đại trượng phu kiềm chế ngọn lửa sân hận để giữ đại cục bình an. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẪN: nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn; thường gặp trong ngữ cảnh: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 忍 (NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhẫn (忍): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 忍 (âm đọc NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn. Từ vựng thường đàm: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忍 (âm chuẩn NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẪN (忍): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn; từ ghép thông dụng: 忍不住 NHẪN BẤT TRÚ (không kìm được, không nhịn nổi); 殘忍 TÀN NHẪN (tàn nhẫn, dã man, ác độc); 忍耐 NHẪN NẠI (nhẫn nại, kiên nhẫn chịu đựng); 忍受 NHẪN THỌ (chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)); 容忍 DUNG NHẪN (dung thứ, dung nhẫn dung nạp, chấp nhận khoan nhượng); 耐心 NẠI TÂM (Kiên nhẫn, nhẫn nại bền bỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 忍 [U+5FCD · NHẪN · rěn]: Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忍”