Tiếng Anh: local
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当地”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA) = 当 (ĐƯƠNG: làm (nghề), khi, lúc (thời gian)) + 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) → địa phương, bản địa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "当地" đọc là dāng (thanh 1) + dì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

địa phương, bản địa
Phồn thể: 當地
Hán Việt: ĐƯƠNG ĐỊA
Tiếng Anh: local
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当地”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Tập viết
Dùng trong câu
这是当地的特产。
Đây là đặc sản địa phương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 当地
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
“Dọn lưng cơm với một quả cà. Chén nước mắm, lưng rau, đĩa muối.”
Thầy địa lý xem đất cát.
Từ “当地” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 当 (U+5F53) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đương đại; đương đầu; đương khi; đương nhiên; đương thời
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐƯƠNG: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 當 (ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đương (當): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 當 (âm đọc ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Từ vựng thường đàm: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 當 (âm chuẩn ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 當 [U+5F53 · ĐƯƠNG · dāng]: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “当地”