Tiếng Anh: normally, in ordinary times
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平时”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 平时 (BÌNH THỜI) = 平 (BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng, công bằng) + 时 (THỜI: thời gian, giờ) → bình thường, ngày thường. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "平时" đọc là píng (thanh 2) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bình thường, ngày thường
Phồn thể: 平時
Hán Việt: BÌNH THỜI
Tiếng Anh: normally, in ordinary times
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平时”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Tập viết
Dùng trong câu
我平时很忙。
Tôi thường bận rộn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 平时
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “平时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 平 (U+5E73) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 平 · 干 (Bộ CAN) (5 nét) · Pinyin: píng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; thường gặp trong ngữ cảnh: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bình (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 平 (âm đọc BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Từ vựng thường đàm: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 平 (âm chuẩn BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌNH (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; từ ghép thông dụng: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 平 [U+5E73 · BÌNH · píng]: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “平时”