Tiếng Anh: supreme ruler, emperor; god
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “帝”
Chữ ĐẾ (帝) là chữ tượng hình kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một đài hoa lớn hoặc giàn củi tế lễ dùng để tế cáo Thượng Đế trên trời cao. Khi chuyển sang chữ Khải, cấu trúc gồm bộ ĐẦU (亠), bộ BÁT ngửa (丷), bộ MỊCH (冖) và bộ CÂN (巾 - dải lụa) gợi hình ảnh chiếc mũ miện trang nghiêm của bậc chí tôn. Từ nghĩa gốc chỉ vị thần tối cao (THƯỢNG ĐẾ), chữ mở rộng thành danh hiệu của bậc quân vương đứng đầu thiên hạ (HOÀNG ĐẾ).
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) phân, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) dưới CÂN (巾) lụa là. Mũ miện uy nghi sơn hà, Làm nên chữ ĐẾ (帝) chan hòa bốn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 帝 (âm Hán Việt: ĐẾ, ĐẤY) → "Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao". 🦊
Phát âm "帝" [dì — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao
Phồn thể: 帝
Hán Việt: ĐẾ, ĐẤY
Tiếng Anh: supreme ruler, emperor; god
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “帝”
Chữ ĐẾ (帝) là chữ tượng hình kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một đài hoa lớn hoặc giàn củi tế lễ dùng để tế cáo Thượng Đế trên trời cao. Khi chuyển sang chữ Khải, cấu trúc gồm bộ ĐẦU (亠), bộ BÁT ngửa (丷), bộ MỊCH (冖) và bộ CÂN (巾 - dải lụa) gợi hình ảnh chiếc mũ miện trang nghiêm của bậc chí tôn. Từ nghĩa gốc chỉ vị thần tối cao (THƯỢNG ĐẾ), chữ mở rộng thành danh hiệu của bậc quân vương đứng đầu thiên hạ (HOÀNG ĐẾ).
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) phân, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) dưới CÂN (巾) lụa là. Mũ miện uy nghi sơn hà, Làm nên chữ ĐẾ (帝) chan hòa bốn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
皇帝、大帝
Từ ghép chứa chữ 帝: “皇帝” (HOÀNG ĐẾ — hoàng đế, vua); “大帝” (ĐẠI ĐẾ — Đại đế).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 帝
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “帝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 帝 (U+5E1D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tại đấy (ở đàng kia); xem đấy thì biết (nhìn lại việc đã nói)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao. Chữ ĐẾ (帝) là chữ tượng hình kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một đài hoa lớn hoặc giàn củi tế lễ dùng để tế cáo Thượng Đế trên trời cao. Khi chuyển sang chữ Khải, cấu trúc gồm bộ ĐẦU (亠), bộ BÁT ngửa (丷), bộ MỊCH (冖) và bộ CÂN (巾 - dải lụa) gợi hình ảnh chiếc mũ miện trang nghiêm của bậc chí tôn. Từ nghĩa gốc chỉ vị thần tối cao (THƯỢNG ĐẾ), chữ mở rộng thành danh hiệu của bậc quân vương đứng đầu thiên hạ (HOÀNG ĐẾ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 皇帝 HOÀNG ĐẾ (hoàng đế, vua); 大帝 ĐẠI ĐẾ (Đại đế); 帝制 ĐẾ CHẾ (Đế chế); 帝王 ĐẾ VƯƠNG (Vương); 后帝 HẬU ĐẾ (Hậu đế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 帝 (ĐẾ): Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (皇帝 HOÀNG ĐẾ (hoàng đế, vua); 大帝 ĐẠI ĐẾ (Đại đế); 帝制 ĐẾ CHẾ (Đế chế); 帝王 ĐẾ VƯƠNG (Vương); 后帝 HẬU ĐẾ (Hậu đế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đế (帝): Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 帝 (âm đọc ĐẾ): Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao. Từ vựng thường đàm: 皇帝 HOÀNG ĐẾ (hoàng đế, vua); 大帝 ĐẠI ĐẾ (Đại đế); 帝制 ĐẾ CHẾ (Đế chế); 帝王 ĐẾ VƯƠNG (Vương); 后帝 HẬU ĐẾ (Hậu đế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 帝 (âm chuẩn ĐẾ): Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoàng đế, đế vương; đế chế
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 帝 [U+5E1D · ĐẾ · dì]: Hoàng đế, vua chúa, bậc tối cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “帝”