Tiếng Anh: rupture, split apart, collapse
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崩”
Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 崩 (âm Hán Việt: BĂNG) → "vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ". 🦊
Phát âm "崩" [bēng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ
Phồn thể: 崩
Hán Việt: BĂNG
Tiếng Anh: rupture, split apart, collapse
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崩”
Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Tập viết
Dùng trong câu
“崩”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“崩” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “崩” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 崩 (U+5D29) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 崩 · 山 (Bộ SƠN) (11 nét) · Pinyin: bēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BĂNG: vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ; thường gặp trong ngữ cảnh: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 崩 (BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Băng (崩): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 崩 (âm đọc BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Từ vựng thường đàm: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 崩 (âm chuẩn BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BĂNG (崩): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ; từ ghép thông dụng: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 崩 [U+5D29 · BĂNG · bēng]: vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “崩”