Tiếng Anh: future, in the future
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “将来”
Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 将来 (TƯƠNG LAI) = 将 (TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai) + 来 (LAI: đến, tới) → tương lai, sau này. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "将来" đọc là jiāng (thanh 1) + lái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tương lai, sau này
Phồn thể: 將來
Hán Việt: TƯƠNG LAI
Tiếng Anh: future, in the future
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “将来”
Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Tập viết
Dùng trong câu
我的将来很美好。
Tương lai của tôi rất tốt đẹp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 将来
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “将来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 将 (U+5C06) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tướng quân; tướng sĩ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sẽ, đi tới, tương lai; chung. Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai; chung; thường gặp trong ngữ cảnh: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 將 (TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tương (將): sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 將 (âm đọc TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Từ vựng thường đàm: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 將 (âm chuẩn TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
tương lai; tương trợ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 將 [U+5C06 · TƯƠNG · jiāng]: sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “将来”