Tiếng Anh: easy, simple, likely, liable to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “容易”
Chữ DUNG (容) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng giữa núi non). Mái nhà lớn có sức chứa rộng mở như thung lũng sâu thẳm biểu thị khả năng dung nạp và chứa đựng vạn vật. Từ nghĩa gốc là chứa đựng (NỘI DUNG), chữ mở rộng thành tấm lòng khoan dung độ lượng (BAO DUNG) và diện mạo toát ra từ nội tâm con người (DUNG MẠO).
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là thung lũng CỐC (谷) hiền mênh mông. Nhà cao suối rộng tấm lòng, Bao DUNG (容) độ lượng cảm thông muôn người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 容易 (DUNG DỊCH) = 容 (DUNG: chứa đựng, bao dung, khoan dung) + 易 (DỊCH: thay đổi, dễ dàng) → dễ dàng, thuận lợi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "容易" đọc là róng (thanh 2) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)
Phồn thể: 容易
Hán Việt: DUNG DỊCH
Tiếng Anh: easy, simple, likely, liable to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “容易”
Chữ DUNG (容) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng giữa núi non). Mái nhà lớn có sức chứa rộng mở như thung lũng sâu thẳm biểu thị khả năng dung nạp và chứa đựng vạn vật. Từ nghĩa gốc là chứa đựng (NỘI DUNG), chữ mở rộng thành tấm lòng khoan dung độ lượng (BAO DUNG) và diện mạo toát ra từ nội tâm con người (DUNG MẠO).
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là thung lũng CỐC (谷) hiền mênh mông. Nhà cao suối rộng tấm lòng, Bao DUNG (容) độ lượng cảm thông muôn người.
Tập viết
Dùng trong câu
这个很容易。
Cái này rất dễ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 容易
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “容易” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 容 (U+5BB9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 容 · 宀 (Bộ MIÊN) (10 nét) · Pinyin: róng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt. Chữ DUNG (容) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng giữa núi non). Mái nhà lớn có sức chứa rộng mở như thung lũng sâu thẳm biểu thị khả năng dung nạp và chứa đựng vạn vật. Từ nghĩa gốc là chứa đựng (NỘI DUNG), chữ mở rộng thành tấm lòng khoan dung độ lượng (BAO DUNG) và diện mạo toát ra từ nội tâm con người (DUNG MẠO). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 容易 DUNG DỊCH (dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)); 內容 NỘI DUNG (nội dung); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 從容不迫 TÒNG DUNG BẤT BÁCH (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút); 容貌 DUNG MẠO (dung mạo, diện mạo khuôn mặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DUNG: chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt; thường gặp trong ngữ cảnh: 容易 DUNG DỊCH (dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)); 內容 NỘI DUNG (nội dung); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 從容不迫 TÒNG DUNG BẤT BÁCH (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút); 容貌 DUNG MẠO (dung mạo, diện mạo khuôn mặt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 容 (DUNG): Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (容易 DUNG DỊCH (dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)); 內容 NỘI DUNG (nội dung); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 從容不迫 TÒNG DUNG BẤT BÁCH (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút); 容貌 DUNG MẠO (dung mạo, diện mạo khuôn mặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dung (容): Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 容 (âm đọc DUNG): Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt. Từ vựng thường đàm: 容易 DUNG DỊCH (dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)); 內容 NỘI DUNG (nội dung); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 從容不迫 TÒNG DUNG BẤT BÁCH (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút); 容貌 DUNG MẠO (dung mạo, diện mạo khuôn mặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 容 (âm chuẩn DUNG): Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DUNG (容): Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt; từ ghép thông dụng: 容易 DUNG DỊCH (dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)); 內容 NỘI DUNG (nội dung); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 從容不迫 TÒNG DUNG BẤT BÁCH (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút); 容貌 DUNG MẠO (dung mạo, diện mạo khuôn mặt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 容 [U+5BB9 · DUNG · róng]: Chứa đựng, bao dung, khoan dung; dung mạo, vẻ mặt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “容易”