Tiếng Anh: grand, magnificent, majestic, imposing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宏伟”
Chữ HOÀNH (宏): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 宏观 (HOÀNH QUAN: vĩ mô, góc nhìn vĩ mô), 宏伟 (HOÀNH VĨ: hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宏伟 (HOÀNH VĨ) = 宏 (HOÀNH: rộng, bao la) + 伟 (VĨ: tuyệt vời, mạnh mẽ, phi thường) → hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "宏伟" đọc là hóng (thanh 2) + wěi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại
Phồn thể: 宏偉
Hán Việt: HOÀNH VĨ
Tiếng Anh: grand, magnificent, majestic, imposing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宏伟”
Chữ HOÀNH (宏): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 宏观 (HOÀNH QUAN: vĩ mô, góc nhìn vĩ mô), 宏伟 (HOÀNH VĨ: hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Tập viết
Dùng trong câu
三峡水利枢纽那巍然屹立在滚滚长江之上的巨型大坝气势磅礴,展现了人水和谐共生的大国工程宏伟气魄。
Đập thủy điện khổng lồ thuộc công trình đầu mối thủy lợi Tam Hiệp sừng sững uy nghiêm trên dòng Trường Giang cuộn sóng mang khí thế nguy nga hùng tráng, phô diễn khí phách vĩ đại tráng lệ của một đại công trình nước lớn về sự chung sống hài hòa giữa con người và nguồn nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宏伟
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “宏伟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宏 (U+5B8F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rộng, bao la, bao la, bao la. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 宏 · 宀 (Bộ MIÊN) (7 nét) · Pinyin: hóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rộng, bao la, bao la, bao la. Chữ HOÀNH (宏): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 宏观 (HOÀNH QUAN: vĩ mô, góc nhìn vĩ mô), 宏伟 (HOÀNH VĨ: hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 宏觀 HOÀNH QUAN (vĩ mô, góc nhìn vĩ mô); 宏偉 HOÀNH VĨ (hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀNH: rộng, bao la, bao la, bao la; thường gặp trong ngữ cảnh: 宏觀 HOÀNH QUAN (vĩ mô, góc nhìn vĩ mô); 宏偉 HOÀNH VĨ (hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 宏 (HOÀNH): rộng, bao la, bao la, bao la. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (宏觀 HOÀNH QUAN (vĩ mô, góc nhìn vĩ mô); 宏偉 HOÀNH VĨ (hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoành (宏): rộng, bao la, bao la, bao la.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 宏 (âm đọc HOÀNH): rộng, bao la, bao la, bao la. Từ vựng thường đàm: 宏觀 HOÀNH QUAN (vĩ mô, góc nhìn vĩ mô); 宏偉 HOÀNH VĨ (hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 宏 (âm chuẩn HOÀNH): rộng, bao la, bao la, bao la.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀNH (宏): rộng, bao la, bao la, bao la; từ ghép thông dụng: 宏觀 HOÀNH QUAN (vĩ mô, góc nhìn vĩ mô); 宏偉 HOÀNH VĨ (hùng vĩ, tráng lệ, quy mô to lớn vĩ đại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 宏 [U+5B8F · HOÀNH · hóng]: rộng, bao la, bao la, bao la.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宏伟”