Tiếng Anh: baby, child; children
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孩”
Chữ HÀI (孩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ TỬ (子 - đứa trẻ sơ sinh) biểu ý, bên phải là chữ HỢI (亥) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ HÀI vốn dùng để chỉ nụ cười hồn nhiên, trong trẻo của trẻ thơ khi mới biết cười, sau đó mở rộng để gọi chung những đứa trẻ, con cái trong gia đình. Hình ảnh bộ TỬ đứng cạnh chữ HỢI nhắc nhở trẻ em chính là mầm non tương lai cần được nâng niu che chở.
Bên trái có chữ TỬ (子) con Bên phải chữ HỢI (亥) vuông tròn ghép đôi Trẻ thơ cất tiếng khóc cười Mầm non khôn lớn rạng ngời tương lai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 孩 (HÀI: đứa trẻ, em bé, con cái), thuộc bộ 子 (TỬ). Gặp lại trong: 孩子 (HÀI TỬ), 小孩儿 (TIỂU HÀI NHI), 女孩儿 (NỮ HÀI NHI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Đứa trẻ, em bé, con cái
Phồn thể: 孩
Hán Việt: HÀI
Tiếng Anh: baby, child; children
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孩”
Chữ HÀI (孩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ TỬ (子 - đứa trẻ sơ sinh) biểu ý, bên phải là chữ HỢI (亥) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ HÀI vốn dùng để chỉ nụ cười hồn nhiên, trong trẻo của trẻ thơ khi mới biết cười, sau đó mở rộng để gọi chung những đứa trẻ, con cái trong gia đình. Hình ảnh bộ TỬ đứng cạnh chữ HỢI nhắc nhở trẻ em chính là mầm non tương lai cần được nâng niu che chở.
Bên trái có chữ TỬ (子) con Bên phải chữ HỢI (亥) vuông tròn ghép đôi Trẻ thơ cất tiếng khóc cười Mầm non khôn lớn rạng ngời tương lai.
Tập viết
Dùng trong câu
“孩子”是一个包含“孩”字的常用词。
“孩子” (HÀI TỬ) nghĩa là: đứa trẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 孩
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “孩” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 孩 (U+5B69) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đứa trẻ, em bé, con cái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 孩 · 子 (Bộ TỬ) (9 nét) · Pinyin: hái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đứa trẻ, em bé, con cái. Chữ HÀI (孩) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ TỬ (子 - đứa trẻ sơ sinh) biểu ý, bên phải là chữ HỢI (亥) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ HÀI vốn dùng để chỉ nụ cười hồn nhiên, trong trẻo của trẻ thơ khi mới biết cười, sau đó mở rộng để gọi chung những đứa trẻ, con cái trong gia đình. Hình ảnh bộ TỬ đứng cạnh chữ HỢI nhắc nhở trẻ em chính là mầm non tương lai cần được nâng niu che chở. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 小孩兒 TIỂU HÀI NHI (trẻ con, em bé); 女孩兒 NỮ HÀI NHI (bé gái, cô gái nhỏ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀI: đứa trẻ, em bé, con cái; thường gặp trong ngữ cảnh: 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 小孩兒 TIỂU HÀI NHI (trẻ con, em bé); 女孩兒 NỮ HÀI NHI (bé gái, cô gái nhỏ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 孩 (HÀI): Đứa trẻ, em bé, con cái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 小孩兒 TIỂU HÀI NHI (trẻ con, em bé); 女孩兒 NỮ HÀI NHI (bé gái, cô gái nhỏ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hài (孩): Đứa trẻ, em bé, con cái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 孩 (âm đọc HÀI): Đứa trẻ, em bé, con cái. Từ vựng thường đàm: 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 小孩兒 TIỂU HÀI NHI (trẻ con, em bé); 女孩兒 NỮ HÀI NHI (bé gái, cô gái nhỏ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 孩 (âm chuẩn HÀI): Đứa trẻ, em bé, con cái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀI (孩): Đứa trẻ, em bé, con cái; từ ghép thông dụng: 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 小孩兒 TIỂU HÀI NHI (trẻ con, em bé); 女孩兒 NỮ HÀI NHI (bé gái, cô gái nhỏ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 孩 [U+5B69 · HÀI · hái]: Đứa trẻ, em bé, con cái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “孩”