Tiếng Anh: to hinder, to obstruct, to impede
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妨碍”
Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI) = 妨 (PHƯƠNG: can thiệp vào, cản trở) + 碍 (NGẠI: cản trở) → cản trở, gây trở ngại, làm vướng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "妨碍" đọc là fáng (thanh 2) + ài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cản trở, gây trở ngại, làm vướng
Phồn thể: 妨礙
Hán Việt: PHƯƠNG NGẠI
Tiếng Anh: to hinder, to obstruct, to impede
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妨碍”
Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Tập viết
Dùng trong câu
在狭窄的楼道内堆放杂物不仅妨碍邻里日常通行,更存在极大的消防安全隐患。
Việc xếp đống đồ đạc bừa bãi trong hành lang nhỏ hẹp không chỉ cản trở việc đi lại hàng ngày của hàng xóm láng giềng mà còn tiềm ẩn nguy cơ an toàn phòng cháy chữa cháy rất lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 妨碍
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “妨碍” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 妨 (U+59A8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
can thiệp vào, cản trở, cản trở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 妨 · 女 (Bộ NỮ) (7 nét) · Pinyin: fáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
can thiệp vào, cản trở, cản trở. Chữ PHƯƠNG (妨): thuộc bộ NỮ (女), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI: cản trở, gây trở ngại, làm vướng), 不妨 (BẤT PHƯƠNG: sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHƯƠNG: can thiệp vào, cản trở, cản trở; thường gặp trong ngữ cảnh: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 妨 (PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phương (妨): can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 妨 (âm đọc PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở. Từ vựng thường đàm: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 妨 (âm chuẩn PHƯƠNG): can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHƯƠNG (妨): can thiệp vào, cản trở, cản trở; từ ghép thông dụng: 妨礙 PHƯƠNG NGẠI (cản trở, gây trở ngại, làm vướng); 不妨 BẤT PHƯƠNG (sao không thử, có thể, đừng ngại, thiết tưởng nên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 妨 [U+59A8 · PHƯƠNG · fáng]: can thiệp vào, cản trở, cản trở.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “妨碍”