Tiếng Anh: to respectfully obey
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奉遵”
Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già.
Trên cành cỏ PHONG tốt tươi, Đôi tay nâng đỡ dâng người kính yêu. Chữ PHỤNG hiếu thảo sớm chiều, Tận tâm cống hiến bao điều nghĩa nhân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 奉遵 [PHỤNG TUÂN] gồm 奉 (PHỤNG) + 遵 (TUÂN) → nghĩa tiếng Việt: "kính cẩn nghe theo". 🦊
Phát âm "奉遵" [fèngzūn — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

kính cẩn nghe theo
Phồn thể: 奉遵
Hán Việt: PHỤNG TUÂN
Tiếng Anh: to respectfully obey
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奉遵”
Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già.
Trên cành cỏ PHONG tốt tươi, Đôi tay nâng đỡ dâng người kính yêu. Chữ PHỤNG hiếu thảo sớm chiều, Tận tâm cống hiến bao điều nghĩa nhân.
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “奉遵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 奉 (U+5949) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 奉 · 二 (Bộ NHỊ) (8 nét) · Pinyin: fèngzūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤNG: dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奉 (PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụng (奉): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奉 (âm đọc PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Từ vựng thường đàm: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奉 (âm chuẩn PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤNG (奉): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh; từ ghép thông dụng: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奉 [U+5949 · PHỤNG · fèngzūn]: Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “奉遵”