Tiếng Anh: to dedicate, to devote, contribution, devotion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奉献”
Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già.
Trên cành cỏ PHONG tốt tươi, Đôi tay nâng đỡ dâng người kính yêu. Chữ PHỤNG hiếu thảo sớm chiều, Tận tâm cống hiến bao điều nghĩa nhân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 奉献 (PHỤNG HIẾN) = 奉 (PHỤNG: dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng) + 献 (HIẾN: đề nghị, hiện tại, hiển thị) → cống hiến, hiến dâng, phụng hiến. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "奉献" đọc là fèng (thanh 4) + xiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cống hiến, hiến dâng, phụng hiến
Phồn thể: 奉獻
Hán Việt: PHỤNG HIẾN
Tiếng Anh: to dedicate, to devote, contribution, devotion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奉献”
Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già.
Trên cành cỏ PHONG tốt tươi, Đôi tay nâng đỡ dâng người kính yêu. Chữ PHỤNG hiếu thảo sớm chiều, Tận tâm cống hiến bao điều nghĩa nhân.
Tập viết
Dùng trong câu
无数乡村教师与基层医务工作者将青春与汗水无私奉献给了偏远山区的教育和医疗卫生事业。
Biết bao thầy cô giáo cắm bản và nhân viên y tế cơ sở đã không tiếc thanh xuân và mồ hôi vô tư cống hiến cho sự nghiệp y tế chăm sóc sức khỏe và giáo dục nơi vùng núi cao xa xôi hẻo lánh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 奉献
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “奉献” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 奉 (U+5949) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 奉 · 二 (Bộ NHỊ) (8 nét) · Pinyin: fèng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Chữ PHỤNG (奉) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay (廾/手) ở dưới đang thành kính nâng một nhành cây ngọc hoặc vật phẩm quý (丰 - PHONG) ở trên để dâng lên bậc tôn trưởng. Từ hình ảnh hai tay nâng lễ vật đầy trang trọng, chữ mang nghĩa dâng hiến, phụng sự tổ quốc và đặc biệt là lòng hiếu thảo "phụng dưỡng" cha mẹ lúc tuổi già. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤNG: dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奉 (PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụng (奉): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奉 (âm đọc PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh. Từ vựng thường đàm: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奉 (âm chuẩn PHỤNG): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤNG (奉): Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh; từ ghép thông dụng: 奉獻 PHỤNG HIẾN (cống hiến, hiến dâng, phụng hiến); 無可奉告 VÔ KHẢ PHỤNG CÁO (không có gì để nói, xin phép không trả lời); 供奉 CUNG PHỤNG (Cung phụng, thờ phụng); 奉旨 PHỤNG CHỈ (Vâng theo thánh chỉ); 奉養 PHỤNG DƯỠNG (Phụng dưỡng); 奉命 PHỤNG MỆNH (Phụng mệnh, tuân lệnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奉 [U+5949 · PHỤNG · fèng]: Dâng hiến, cung phụng, phụng dưỡng, tôn kính nhận lãnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “奉献”