Tiếng Anh: soldier, warrior, private
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “士兵”
Chữ SĨ (士) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn vốn phác họa hình chiếc rìu chiến (부/鉞) dựng đứng — biểu tượng của người nam nhi trưởng thành có võ nghệ và quyền uy. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được chiết tự từ số MƯỜI (十) và số MỘT (一) ghép lại (推十合一为士), hàm ý người có khả năng suy luận từ mười sự việc để thấu suốt một chân lý gọi là kẻ SĨ (士). Ngày nay, chữ dùng để tôn vinh giới trí thức, học giả, chiến sĩ và những chuyên gia có phẩm hạnh cao quý.
Nét trên chữ THẬP (十) rộng dài, Nét dưới chữ NHẤT (一) vững chãi làm nền. Bậc SĨ (士) học rộng chí bền, Hiểu mười quy một làm nên nghiệp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “士兵”
💡 士兵 (SĨ BINH) = 士 (SĨ: kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ) + 兵 (BINH: binh lính, quân đội, vũ khí) → người lính, chiến sĩ, binh sĩ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "士兵" đọc là shì (thanh 4) + bīng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

người lính, chiến sĩ, binh sĩ
Phồn thể: 士兵
Hán Việt: SĨ BINH
Tiếng Anh: soldier, warrior, private
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “士兵”
Chữ SĨ (士) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn vốn phác họa hình chiếc rìu chiến (부/鉞) dựng đứng — biểu tượng của người nam nhi trưởng thành có võ nghệ và quyền uy. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được chiết tự từ số MƯỜI (十) và số MỘT (一) ghép lại (推十合一为士), hàm ý người có khả năng suy luận từ mười sự việc để thấu suốt một chân lý gọi là kẻ SĨ (士). Ngày nay, chữ dùng để tôn vinh giới trí thức, học giả, chiến sĩ và những chuyên gia có phẩm hạnh cao quý.
Nét trên chữ THẬP (十) rộng dài, Nét dưới chữ NHẤT (一) vững chãi làm nền. Bậc SĨ (士) học rộng chí bền, Hiểu mười quy một làm nên nghiệp đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “士兵”
Dùng trong câu
边防哨所的年轻士兵在海拔五千余米的风雪高原界碑旁英勇巡逻,用青春热血誓死捍卫祖国每一寸神圣领土。
Những người lính trẻ của đồn biên phòng anh dũng đi tuần tra bên cột mốc biên giới nơi cao nguyên bão tuyết ở độ cao hơn 5.000 mét, dùng dòng máu nóng tuổi trẻ thề chết bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 士兵
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “士兵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 士 (U+58EB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 士 · 士 (Bộ SĨ) (3 nét) · Pinyin: shì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả. Chữ SĨ (士) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn vốn phác họa hình chiếc rìu chiến (부/鉞) dựng đứng — biểu tượng của người nam nhi trưởng thành có võ nghệ và quyền uy. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được chiết tự từ số MƯỜI (十) và số MỘT (一) ghép lại (推十合一为士), hàm ý người có khả năng suy luận từ mười sự việc để thấu suốt một chân lý gọi là kẻ SĨ (士). Ngày nay, chữ dùng để tôn vinh giới trí thức, học giả, chiến sĩ và những chuyên gia có phẩm hạnh cao quý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 碩士 THẠC SĨ (thạc sĩ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 人士 NHÂN SĨ (nhân sĩ, nhân vật, giới chức chuyên môn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SĨ: kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 碩士 THẠC SĨ (thạc sĩ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 人士 NHÂN SĨ (nhân sĩ, nhân vật, giới chức chuyên môn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 士 (SĨ): Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 碩士 THẠC SĨ (thạc sĩ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 人士 NHÂN SĨ (nhân sĩ, nhân vật, giới chức chuyên môn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sĩ (士): Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 士 (âm đọc SĨ): Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 碩士 THẠC SĨ (thạc sĩ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 人士 NHÂN SĨ (nhân sĩ, nhân vật, giới chức chuyên môn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 士 (âm chuẩn SĨ): Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SĨ (士): Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 碩士 THẠC SĨ (thạc sĩ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 人士 NHÂN SĨ (nhân sĩ, nhân vật, giới chức chuyên môn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 士 [U+58EB · SĨ · shì]: Kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ, học giả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “士兵”