Tiếng Anh: to bury, to submerge, to stifle (talent)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “埋没”
Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 埋没 (MAI MỘT) = 埋 (MAI: chôn, tiết ra, che giấu) + 没 (MỘT: không, chưa) → chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "埋没" đọc là mái (thanh 2) + mò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)
Phồn thể: 埋沒
Hán Việt: MAI MỘT
Tiếng Anh: to bury, to submerge, to stifle (talent)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “埋没”
Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Tập viết
Dùng trong câu
国家深化人才发展体制机制改革,打破论资排辈的不良藩篱,决不让任何真正有真才实学的拔尖创新人才被埋没。
Nhà nước đi sâu cải cách thể chế cơ chế phát triển nhân tài, phá bỏ những rào cản xấu xí của tư tưởng sống lâu lên lão làng xếp hàng theo thâm niên, tuyệt đối không để bất kỳ một nhân tài đổi mới sáng tạo xuất chúng nào có thực tài thực học bị vùi dập chôn vùi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 埋没
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “埋没” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 埋 (U+57CB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mai một
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chôn, tiết ra, che giấu. Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
khai man
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 埋 (MAI): chôn, tiết ra, che giấu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mai (埋): chôn, tiết ra, che giấu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 埋 (âm đọc MAI): chôn, tiết ra, che giấu. Từ vựng thường đàm: 埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 埋 (âm chuẩn MAI): chôn, tiết ra, che giấu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mài sắc
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
may mà
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “埋没”