Tiếng Anh: to urge, to warn, to remind repeatedly, exhortation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “叮嘱”
Chữ ĐINH (叮): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 叮嘱 (ĐINH CHÚC) = 叮 (ĐINH: khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần) + 嘱 (CHÚC: ra lệnh, bảo, chỉ dẫn) → dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "叮嘱" đọc là dīng (thanh 1) + zhǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần
Phồn thể: 叮囑
Hán Việt: ĐINH CHÚC
Tiếng Anh: to urge, to warn, to remind repeatedly, exhortation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “叮嘱”
Chữ ĐINH (叮): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Tập viết
Dùng trong câu
在青年科考队远赴极地前夕,老院士亲切握住队员的手,反复叮嘱大家注意安全、勇攀科学高峰。
Vào đêm trước ngày đội khảo sát khoa học trẻ tuổi lên đường đi tới vùng cực, vị viện sĩ lão thành ân cần nắm chặt tay các đội viên, dặn dò đi dặn dò lại mọi người chú ý an toàn và dũng cảm trèo lên đỉnh cao khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 叮嘱
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “叮嘱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 叮 (U+53EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 叮 · 口 (Bộ KHẨU) (5 nét) · Pinyin: dīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần. Chữ ĐINH (叮): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐINH: khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần; thường gặp trong ngữ cảnh: 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 叮 (ĐINH): khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đinh (叮): khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 叮 (âm đọc ĐINH): khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần. Từ vựng thường đàm: 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 叮 (âm chuẩn ĐINH): khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐINH (叮): khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần; từ ghép thông dụng: 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 叮 [U+53EE · ĐINH · dīng]: khuyên răn hoặc ra lệnh nhiều lần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “叮嘱”