Tiếng Anh: receive, accept, get; bear, stand; affair, matter, business; to serve; accident, incident
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受事”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 受事 [THỌ SỰ] gồm 受 (THỌ) + 事 (SỰ) → nghĩa tiếng Việt: "受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ". 🦊
Phát âm "受事": 受 shòu (thanh 4 (51)) → 事 shì (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; 事 (SỰ): Sự việc, công việc, chuyện
Phồn thể: 受事
Hán Việt: THỌ SỰ
Tiếng Anh: receive, accept, get; bear, stand; affair, matter, business; to serve; accident, incident
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受事”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Tập viết
Dùng trong câu
受事(相关词:接受)
Cụm từ “受事” (THỌ SỰ) — 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; 事 (SỰ): Sự việc, công việc, chuyện; từ liên hệ: 接受 (TIẾP THỌ: tiếp nhận, chấp nhận).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 受事
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “受事” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 受 (U+53D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hấp thụ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thọ (tiếp nhận)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thọ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 受 (âm đọc THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Từ vựng thường đàm: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 受 (âm chuẩn THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỌ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng; từ ghép thông dụng: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 受 [U+53D7 · THỌ · shòu]: Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “受事”