Tiếng Anh: spoon, ladle; knife, dirk
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匕”
Chữ CHỦY (匕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng chiếc thìa hoặc cái muôi có cán cong dùng để múc thức ăn thời cổ đại. Vì hình dáng chiếc thìa cổ có đầu nhọn giống lưỡi dao ngắn nên chữ còn dùng để chỉ thanh đoản kiếm (CHỦY THỦ). Ngày nay, chữ CHỦY (匕) chủ yếu đóng vai trò làm bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ Hán quan trọng như TỶ (比), BẮC (北), HÓA (化) hay THI (匙).
Nét phẩy nghiêng xuống nhẹ nhàng, Nét sổ uốn móc vươn ngang bên ngoài. Hình chiếc muôi múc canh dài, Ấy là chữ CHỦY (匕) sánh vai bộ thành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 匕 (âm Hán Việt: CHUỶ) → "Cái thìa, cái muôi". 🦊
Phát âm "匕" [bǐ — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ)
Phồn thể: 匕
Hán Việt: CHUỶ
Tiếng Anh: spoon, ladle; knife, dirk
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匕”
Chữ CHỦY (匕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng chiếc thìa hoặc cái muôi có cán cong dùng để múc thức ăn thời cổ đại. Vì hình dáng chiếc thìa cổ có đầu nhọn giống lưỡi dao ngắn nên chữ còn dùng để chỉ thanh đoản kiếm (CHỦY THỦ). Ngày nay, chữ CHỦY (匕) chủ yếu đóng vai trò làm bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ Hán quan trọng như TỶ (比), BẮC (北), HÓA (化) hay THI (匙).
Nét phẩy nghiêng xuống nhẹ nhàng, Nét sổ uốn móc vươn ngang bên ngoài. Hình chiếc muôi múc canh dài, Ấy là chữ CHỦY (匕) sánh vai bộ thành.
Tập viết
Dùng trong câu
匕
Từ ghép chứa chữ 匕: “匕” (CHỦY — Cái thìa).

Câu 1/1
Từ “匕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 匕 (U+5315) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 匕 · 匕 (CHỦY) (2 nét) · Pinyin: bǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ). Chữ CHỦY (匕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng chiếc thìa hoặc cái muôi có cán cong dùng để múc thức ăn thời cổ đại. Vì hình dáng chiếc thìa cổ có đầu nhọn giống lưỡi dao ngắn nên chữ còn dùng để chỉ thanh đoản kiếm (CHỦY THỦ). Ngày nay, chữ CHỦY (匕) chủ yếu đóng vai trò làm bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ Hán quan trọng như TỶ (比), BẮC (北), HÓA (化) hay THI (匙). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 匕 CHỦY (Cái thìa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHUỶ: cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ); thường gặp trong ngữ cảnh: 匕 CHỦY (Cái thìa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 匕 (CHUỶ): Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (匕 CHỦY (Cái thìa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chuỷ (匕): Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 匕 (âm đọc CHUỶ): Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ). Từ vựng thường đàm: 匕 CHỦY (Cái thìa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 匕 (âm chuẩn CHUỶ): Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHUỶ (匕): Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ); từ ghép thông dụng: 匕 CHỦY (Cái thìa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 匕 [U+5315 · CHUỶ · bǐ]: Cái thìa, cái muôi; dao găm ngắn (chủy thủ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “匕”