Tiếng Anh: to enumerate, to list, list
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “列举”
Chữ LIỆT (列): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 歹 (ĐÃI) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 排列 (BÀI LIỆT: sắp xếp, xếp hàng, bài trí), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 行列 (HÀNG LIỆT: hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 列举 (LIỆT CỬ) = 列 (LIỆT: một dòng, sắp xếp thứ tự, phân loại) + 举 (CỬ: giơ lên, nâng lên, cử hành) → liệt kê, nêu ra từng mục. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "列举" đọc là liè (thanh 4) + jǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

liệt kê, nêu ra từng mục
Phồn thể: 列舉
Hán Việt: LIỆT CỬ
Tiếng Anh: to enumerate, to list, list
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “列举”
Chữ LIỆT (列): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 歹 (ĐÃI) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 排列 (BÀI LIỆT: sắp xếp, xếp hàng, bài trí), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 行列 (HÀNG LIỆT: hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến).
Tập viết
Dùng trong câu
国家科技报告系统全面列举了近十年来我国在量子计算、深海探测与航空发动机领域取得的标志性重大原创成果。
Hệ thống Báo cáo Khoa học Công nghệ Quốc gia đã liệt kê toàn diện các thành quả nguyên tác trọng đại mang tính biểu tượng mà nước ta đã đạt được trong mười năm qua trên các lĩnh vực tính toán lượng tử, thám hiểm biển sâu và động cơ hàng không.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 列举
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “列举” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 列 (U+5217) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 列 · 歹 (Bộ ĐÃI) (6 nét) · Pinyin: liè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại. Chữ LIỆT (列): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 歹 (ĐÃI) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 排列 (BÀI LIỆT: sắp xếp, xếp hàng, bài trí), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 行列 (HÀNG LIỆT: hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 排列 BÀI LIỆT (sắp xếp, xếp hàng, bài trí); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 行列 HÀNG LIỆT (hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến); 列舉 LIỆT CỬ (liệt kê, nêu ra từng mục); 系列 HỆ LIỆT (loạt, chuỗi, sê-ri liên hoàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỆT: một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại; thường gặp trong ngữ cảnh: 排列 BÀI LIỆT (sắp xếp, xếp hàng, bài trí); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 行列 HÀNG LIỆT (hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến); 列舉 LIỆT CỬ (liệt kê, nêu ra từng mục); 系列 HỆ LIỆT (loạt, chuỗi, sê-ri liên hoàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 列 (LIỆT): một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (排列 BÀI LIỆT (sắp xếp, xếp hàng, bài trí); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 行列 HÀNG LIỆT (hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến); 列舉 LIỆT CỬ (liệt kê, nêu ra từng mục); 系列 HỆ LIỆT (loạt, chuỗi, sê-ri liên hoàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liệt (列): một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 列 (âm đọc LIỆT): một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại. Từ vựng thường đàm: 排列 BÀI LIỆT (sắp xếp, xếp hàng, bài trí); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 行列 HÀNG LIỆT (hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến); 列舉 LIỆT CỬ (liệt kê, nêu ra từng mục); 系列 HỆ LIỆT (loạt, chuỗi, sê-ri liên hoàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 列 (âm chuẩn LIỆT): một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỆT (列): một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại; từ ghép thông dụng: 排列 BÀI LIỆT (sắp xếp, xếp hàng, bài trí); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 行列 HÀNG LIỆT (hàng ngũ, đoàn ngũ, hàng ngũ tiên tiến); 列舉 LIỆT CỬ (liệt kê, nêu ra từng mục); 系列 HỆ LIỆT (loạt, chuỗi, sê-ri liên hoàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 列 [U+5217 · LIỆT · liè]: một dòng; sắp xếp thứ tự, phân loại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “列举”