Tiếng Anh: to risk, to brave, to emit, to give off
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冒”
Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冒 (MẠO: mạo hiểm, dũng cảm, dám), thuộc bộ 冂 (QUYNH). Gặp lại trong: 感冒 (CẢM MẠO), 冒险 (MẠO HIỂM), 冒充 (MẠO SUNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bất chấp, mạo hiểm; bốc lên, tỏa ra (khói)
Phồn thể: 冒
Hán Việt: MẠO
Tiếng Anh: to risk, to brave, to emit, to give off
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冒”
Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Tập viết
Dùng trong câu
广大边防官兵冒着零下四十摄氏度的极度严寒与狂风暴雪,坚决守卫着祖国的神圣边防线。
Đông đảo cán bộ chiến sĩ biên phòng bất chấp mạo hiểm bão tuyết gió cuồng và giá rét cực độ âm 40 độ C, kiên quyết giữ gìn bảo vệ đường biên phòng thiêng liêng của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “冒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冒 (U+5192) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mạo hiểm, dũng cảm, dám. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冒 · 冂 (Bộ QUYNH) (9 nét) · Pinyin: mào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mạo hiểm, dũng cảm, dám. Chữ MẠO (冒): thuộc bộ QUYNH (冂), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 冂 (QUYNH) + 二 (NHỊ) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu), 冒充 (MẠO SUNG: mạo danh, giả mạo, đóng giả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠO: mạo hiểm, dũng cảm, dám; thường gặp trong ngữ cảnh: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冒 (MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạo (冒): mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冒 (âm đọc MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám. Từ vựng thường đàm: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冒 (âm chuẩn MẠO): mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠO (冒): mạo hiểm, dũng cảm, dám; từ ghép thông dụng: 感冒 CẢM MẠO (cảm cúm, cảm mạo); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu); 冒充 MẠO SUNG (mạo danh, giả mạo, đóng giả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冒 [U+5192 · MẠO · mào]: mạo hiểm, dũng cảm, dám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冒”