Tiếng Anh: resonance, sympathetic response, to resonate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “共鸣”
Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 共鸣 (CỘNG MINH) = 共 (CỘNG: cùng nhau, chung sức, tổng cộng) + 鸣 (MINH: chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng) → cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "共鸣" đọc là gòng (thanh 4) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)
Phồn thể: 共鳴
Hán Việt: CỘNG MINH
Tiếng Anh: resonance, sympathetic response, to resonate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “共鸣”
Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
这部真实展现脱贫攻坚壮丽历程与乡村振兴感人故事的电视剧,在全国数亿观众中引发了极其强烈的精神共鸣。
Bộ phim truyền hình tái hiện chân thực hành trình tráng lệ của công cuộc xóa đói giảm nghèo và những câu chuyện lay động lòng người về chấn hưng nông thôn đã tạo nên sự đồng cảm cộng hưởng tinh thần vô cùng mãnh liệt trong lòng hàng trăm triệu khán giả trên cả nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 共鸣
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “共鸣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 共 (U+5171) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 共 · 十 (Bộ THẬP) (6 nét) · Pinyin: gòng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỘNG: cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ; thường gặp trong ngữ cảnh: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 共 (CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cộng (共): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 共 (âm đọc CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Từ vựng thường đàm: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 共 (âm chuẩn CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỘNG (共): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ; từ ghép thông dụng: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 共 [U+5171 · CỘNG · gòng]: Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “共鸣”