Tiếng Anh: brothers, brotherly, fraternal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兄弟”
Chữ HUYNH (兄) là chữ hội ý, gồm miệng (口) đặt trên đôi chân người (儿). Người anh lớn tuổi có trách nhiệm cất lời dạy bảo đàn em noi theo khuôn phép đạo lý, thay cha chăm sóc các em khi cha vắng nhà.
Miệng nói bảo ban em nhỏ Đôi chân vững vàng gánh vác việc chung. Trên KHẨU (口) dưới NHI (儿) đỡ đần, Chữ HUYNH (兄) gương mẫu muôn phần kính yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 兄弟 (HUYNH ĐỆ) = 兄 (HUYNH: người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che) + 弟 (ĐỆ: người em trai, em nhỏ, theo sau anh chị thuận hòa) → anh em, tình anh em. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "兄弟" đọc là xiōng (thanh 1) + dì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

anh em, tình anh em
Phồn thể: 兄弟
Hán Việt: HUYNH ĐỆ
Tiếng Anh: brothers, brotherly, fraternal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兄弟”
Chữ HUYNH (兄) là chữ hội ý, gồm miệng (口) đặt trên đôi chân người (儿). Người anh lớn tuổi có trách nhiệm cất lời dạy bảo đàn em noi theo khuôn phép đạo lý, thay cha chăm sóc các em khi cha vắng nhà.
Miệng nói bảo ban em nhỏ Đôi chân vững vàng gánh vác việc chung. Trên KHẨU (口) dưới NHI (儿) đỡ đần, Chữ HUYNH (兄) gương mẫu muôn phần kính yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
两家科研兄弟单位在国家重大深空探测工程中精诚合作、密切协同,共同攻克了地外天体软着陆技术难关。
Hai đơn vị nghiên cứu khoa học anh em trong đại công trình thám hiểm không gian sâu quốc gia đã hợp tác chí tình chí nghĩa, phối hợp chặt chẽ, cùng nhau chinh phục rào cản kỹ thuật hạ cánh mềm trên các thiên thể ngoài Trái Đất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兄弟
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “兄弟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兄 (U+5144) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 兄 · 口 (Bộ KHẨU) (5 nét) · Pinyin: xiōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che. Chữ HUYNH (兄) là chữ hội ý, gồm miệng (口) đặt trên đôi chân người (儿). Người anh lớn tuổi có trách nhiệm cất lời dạy bảo đàn em noi theo khuôn phép đạo lý, thay cha chăm sóc các em khi cha vắng nhà. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 兄弟 HUYNH ĐỆ (anh em, tình anh em); 兄長 HUYNH TRƯỞNG (Người anh cả kính yêu); 表兄 BIỂU HUYNH (Anh họ bên ngoại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUYNH: người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che; thường gặp trong ngữ cảnh: 兄弟 HUYNH ĐỆ (anh em, tình anh em); 兄長 HUYNH TRƯỞNG (Người anh cả kính yêu); 表兄 BIỂU HUYNH (Anh họ bên ngoại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兄 (HUYNH): Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (兄弟 HUYNH ĐỆ (anh em, tình anh em); 兄長 HUYNH TRƯỞNG (Người anh cả kính yêu); 表兄 BIỂU HUYNH (Anh họ bên ngoại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huynh (兄): Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兄 (âm đọc HUYNH): Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che. Từ vựng thường đàm: 兄弟 HUYNH ĐỆ (anh em, tình anh em); 兄長 HUYNH TRƯỞNG (Người anh cả kính yêu); 表兄 BIỂU HUYNH (Anh họ bên ngoại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兄 (âm chuẩn HUYNH): Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUYNH (兄): Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che; từ ghép thông dụng: 兄弟 HUYNH ĐỆ (anh em, tình anh em); 兄長 HUYNH TRƯỞNG (Người anh cả kính yêu); 表兄 BIỂU HUYNH (Anh họ bên ngoại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兄 [U+5144 · HUYNH · xiōng]: Người anh trai, người đứng đầu đàn em, bảo ban chở che.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兄弟”