Tiếng Anh: stealthily, secretly, covertly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偷偷”
Chữ THÂU (偷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 月 (NGUYỆT) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 小偷 (TIỂU THÂU: kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 偷偷 (THÂU THÂU) = 偷 (THÂU: ăn trộm, tên trộm) + 偷 (THÂU: ăn trộm, tên trộm) → lén lút, thầm kín, âm thầm vụng trộm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

lén lút, thầm kín, âm thầm vụng trộm
Phồn thể: 偷偷
Hán Việt: THÂU THÂU
Tiếng Anh: stealthily, secretly, covertly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偷偷”
Chữ THÂU (偷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 月 (NGUYỆT) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 小偷 (TIỂU THÂU: kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Tập viết
Dùng trong câu
为了不打扰同事们专注钻研核心算法代码,值班工程师偷偷把实验室的大门轻轻掩上。
Để không làm phiền các đồng nghiệp đang chuyên chú nghiên cứu mã lệnh thuật toán cốt lõi, kỹ sư trực ban đã lén lút âm thầm nhẹ nhàng khép cánh cửa lớn của phòng thí nghiệm lại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 偷偷
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “偷偷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 偷 (U+5077) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ăn trộm, tên trộm, tên trộm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 偷 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: tōutōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ăn trộm, tên trộm, tên trộm. Chữ THÂU (偷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 月 (NGUYỆT) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 小偷 (TIỂU THÂU: kẻ trộm, tên trộm, quân cắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 小偷 TIỂU THÂU (kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÂU: ăn trộm, tên trộm, tên trộm; thường gặp trong ngữ cảnh: 小偷 TIỂU THÂU (kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 偷 (THÂU): ăn trộm, tên trộm, tên trộm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (小偷 TIỂU THÂU (kẻ trộm, tên trộm, quân cắp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thâu (偷): ăn trộm, tên trộm, tên trộm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 偷 (âm đọc THÂU): ăn trộm, tên trộm, tên trộm. Từ vựng thường đàm: 小偷 TIỂU THÂU (kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 偷 (âm chuẩn THÂU): ăn trộm, tên trộm, tên trộm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÂU (偷): ăn trộm, tên trộm, tên trộm; từ ghép thông dụng: 小偷 TIỂU THÂU (kẻ trộm, tên trộm, quân cắp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 偷 [U+5077 · THÂU · tōutōu]: ăn trộm, tên trộm, tên trộm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “偷偷”