Tiếng Anh: to pause, to halt, pause, stop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “停顿”
Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 停顿 (ĐÌNH ĐỐN) = 停 (ĐÌNH: dừng lại, đình chỉ, trì hoãn) + 顿 (ĐỐN: bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]) → dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "停顿" đọc là tíng (thanh 2) + dùn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng
Phồn thể: 停頓
Hán Việt: ĐÌNH ĐỐN
Tiếng Anh: to pause, to halt, pause, stop
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “停顿”
Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Tập viết
Dùng trong câu
中华民族伟大复兴的历史进程势不可挡,任何风浪挑战都无法让中国人民奋勇前进的坚实步伐发生停顿动摇。
Tiến trình lịch sử phục hưng vĩ đại của dân tộc là thế không gì cản nổi, bất kỳ thách thức sóng gió nào cũng không thể khiến những bước chân vững chắc dũng cảm tiến lên của nhân dân bị lung lay hay tạm dừng ngắt quãng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 停顿
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “停顿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 停 (U+505C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 停 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: tíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÌNH: dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 停 (ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đình (停): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 停 (âm đọc ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Từ vựng thường đàm: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 停 (âm chuẩn ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÌNH (停): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp; từ ghép thông dụng: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 停 [U+505C · ĐÌNH · tíng]: dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “停顿”