Tiếng Anh: composition, essay, to write an essay
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “作文”
Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 作文 (TÁC VĂN) = 作 (TÁC: làm, lao động, công việc) + 文 (VĂN: chữ viết, văn chương, văn hóa) → bài văn, tập làm văn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "作文" đọc là zuò (thanh 4) + wén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bài văn, tập làm văn; làm văn
Phồn thể: 作文
Hán Việt: TÁC VĂN
Tiếng Anh: composition, essay, to write an essay
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “作文”
Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.
Tập viết
Dùng trong câu
语文老师在课堂上指导同学们在写作文时要善于观察生活细节、抒发真情实感,切忌虚假空洞的辞藻堆砌。
Thầy giáo dạy Ngữ văn tại lớp học đã hướng dẫn các bạn học sinh khi viết bài tập làm văn cần giỏi quan sát các chi tiết trong đời sống, bộc bạch cảm xúc và tình cảm chân thật, tuyệt đối tránh việc chắp vá từ ngữ sáo rỗng giả tạo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 作文
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Từ “作文” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 作 (U+4F5C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Làm, lao động; công việc; sáng tác. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 作 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: zuò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Làm, lao động; công việc; sáng tác. Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁC: làm, lao động; công việc; sáng tác; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 作 (TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tác (作): Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 作 (âm đọc TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 作 (âm chuẩn TÁC): Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁC (作): Làm, lao động; công việc; sáng tác; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 作業 TÁC NGHIỆP (bài tập về nhà, bài tập); 作用 TÁC DỤNG (tác dụng); 動作 ĐỘNG TÁC (động tác, cử chỉ); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 合作 HỢP TÁC (hợp tác, phối hợp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 作 [U+4F5C · TÁC · zuò]: Làm, lao động; công việc; sáng tác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “作文”