Tiếng Anh: to disseminate, to propagate, to spread
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “传播”
Chữ TRUYỀN (传, phồn thể: 傳): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 传真 (TRUYỀN CHÂN: bản fax, gửi fax), 传播 (TRUYỀN BÁ: truyền bá, lan truyền, phổ biến), 传递 (TRUYỀN ĐỆ: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối), 传染 (TRUYỀN NHIỄM: lây truyền, lây nhiễm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 传播 (TRUYỀN BÁ) = 传 (TRUYỀN: triệu tập, truyền bá, truyền tải) + 播 (BÁ: gieo, rải, phát tin) → truyền bá, lan truyền, phổ biến. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "传播" đọc là chuán (thanh 2) + bō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

truyền bá, lan truyền, phổ biến
Phồn thể: 傳播
Hán Việt: TRUYỀN BÁ
Tiếng Anh: to disseminate, to propagate, to spread
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “传播”
Chữ TRUYỀN (传, phồn thể: 傳): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 传真 (TRUYỀN CHÂN: bản fax, gửi fax), 传播 (TRUYỀN BÁ: truyền bá, lan truyền, phổ biến), 传递 (TRUYỀN ĐỆ: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối), 传染 (TRUYỀN NHIỄM: lây truyền, lây nhiễm).
Tập viết
Dùng trong câu
借助新媒体数字视听平台,中华优秀传统文化在全球青年群体中得到了广泛深远的传播。
Nhờ vào các nền tảng nghe nhìn kỹ thuật số truyền thông mới, văn hóa truyền thống đặc sắc Trung Hoa đã được lan tỏa sâu rộng trong giới trẻ toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 传播
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “传播” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 传 (U+4F20) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
truyền đi, truyền lệnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
triệu tập; truyền bá, truyền tải. Chữ TRUYỀN (传, phồn thể: 傳): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 传真 (TRUYỀN CHÂN: bản fax, gửi fax), 传播 (TRUYỀN BÁ: truyền bá, lan truyền, phổ biến), 传递 (TRUYỀN ĐỆ: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối), 传染 (TRUYỀN NHIỄM: lây truyền, lây nhiễm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 傳播 TRUYỀN BÁ (truyền bá, lan truyền, phổ biến); 傳遞 TRUYỀN ĐỆ (truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 傳統 TRUYỀN THỐNG (truyền thống).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
chuyến đò, chuyến hàng; buôn chuyến
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 傳 (TRUYỀN): triệu tập; truyền bá, truyền tải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 傳播 TRUYỀN BÁ (truyền bá, lan truyền, phổ biến); 傳遞 TRUYỀN ĐỆ (truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 傳統 TRUYỀN THỐNG (truyền thống)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Truyền (傳): triệu tập; truyền bá, truyền tải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 傳 (âm đọc TRUYỀN): triệu tập; truyền bá, truyền tải. Từ vựng thường đàm: 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 傳播 TRUYỀN BÁ (truyền bá, lan truyền, phổ biến); 傳遞 TRUYỀN ĐỆ (truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 傳統 TRUYỀN THỐNG (truyền thống).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 傳 (âm chuẩn TRUYỀN): triệu tập; truyền bá, truyền tải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 傳 [U+4F20 · TRUYỀN · chuán]: triệu tập; truyền bá, truyền tải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “传播”