Tiếng Anh: so that, with the result that, consequently (often unfavorable)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “以致”
Chữ DĨ (以) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một con người là bộ NHÂN (人) ở bên phải đang tay xách một vật dụng hoặc lưỡi cày là nét móc chấm (biến thể của bộ KHƯ 厶) ở bên trái. Vì con người mang theo công cụ để thực hiện mục đích, chữ DĨ mang nghĩa gốc là sử dụng, lấy, dùng (như lấy chân thành đãi người). Ngoài ra, chữ còn kết hợp chỉ mốc thời gian, không gian như trước đây, sau này.
Bên trái nét móc lưỡi cày Bên phải NHÂN (人) đứng đôi tay chuyên cần Đem dùng công cụ giúp thân Trước đây, sau nữa muôn phần cậy trông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 以致 (DĨ TRÍ) = 以 (DĨ: lấy, dùng, để) + 致 (TRÍ: gửi, giao, trình bày) → dẫn đến, đến nỗi mà (kết quả tiêu cực/xấu). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "以致" đọc là yǐ (thanh 3) + zhì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dẫn đến, đến nỗi mà (kết quả tiêu cực/xấu)
Phồn thể: 以致
Hán Việt: DĨ TRÍ
Tiếng Anh: so that, with the result that, consequently (often unfavorable)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “以致”
Chữ DĨ (以) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một con người là bộ NHÂN (人) ở bên phải đang tay xách một vật dụng hoặc lưỡi cày là nét móc chấm (biến thể của bộ KHƯ 厶) ở bên trái. Vì con người mang theo công cụ để thực hiện mục đích, chữ DĨ mang nghĩa gốc là sử dụng, lấy, dùng (như lấy chân thành đãi người). Ngoài ra, chữ còn kết hợp chỉ mốc thời gian, không gian như trước đây, sau này.
Bên trái nét móc lưỡi cày Bên phải NHÂN (人) đứng đôi tay chuyên cần Đem dùng công cụ giúp thân Trước đây, sau nữa muôn phần cậy trông.
Tập viết
Dùng trong câu
个别单位由于在安全隐患排查中敷衍塞责、麻痹大意,以致酿成了严重的生产安全责任事故。
Một số đơn vị do lơ là mất cảnh giác, tắc trách đối phó trong công tác rà soát kiểm tra các mối nguy hiểm an toàn tiềm ẩn, dẫn đến đến nỗi mà đã gây nên sự cố tai nạn trách nhiệm an toàn sản xuất nghiêm trọng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 以致
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “以致” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 以 (U+4EE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lấy, dùng, để, căn cứ theo. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 以 · 人 (NHÂN) (4 nét) · Pinyin: yǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lấy, dùng, để, căn cứ theo. Chữ DĨ (以) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một con người là bộ NHÂN (人) ở bên phải đang tay xách một vật dụng hoặc lưỡi cày là nét móc chấm (biến thể của bộ KHƯ 厶) ở bên trái. Vì con người mang theo công cụ để thực hiện mục đích, chữ DĨ mang nghĩa gốc là sử dụng, lấy, dùng (như lấy chân thành đãi người). Ngoài ra, chữ còn kết hợp chỉ mốc thời gian, không gian như trước đây, sau này. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 以後 DĨ HẬU (sau này); 以前 DĨ TIỀN (trước đây); 以为 DĨ VI (tưởng rằng, cứ ngỡ là, cho là); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DĨ: lấy, dùng, để, căn cứ theo; thường gặp trong ngữ cảnh: 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 以後 DĨ HẬU (sau này); 以前 DĨ TIỀN (trước đây); 以为 DĨ VI (tưởng rằng, cứ ngỡ là, cho là); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 以 (DĨ): lấy, dùng, để, căn cứ theo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 以後 DĨ HẬU (sau này); 以前 DĨ TIỀN (trước đây); 以为 DĨ VI (tưởng rằng, cứ ngỡ là, cho là); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dĩ (以): lấy, dùng, để, căn cứ theo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 以 (âm đọc DĨ): lấy, dùng, để, căn cứ theo. Từ vựng thường đàm: 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 以後 DĨ HẬU (sau này); 以前 DĨ TIỀN (trước đây); 以为 DĨ VI (tưởng rằng, cứ ngỡ là, cho là); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 以 (âm chuẩn DĨ): lấy, dùng, để, căn cứ theo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DĨ (以): lấy, dùng, để, căn cứ theo; từ ghép thông dụng: 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 以後 DĨ HẬU (sau này); 以前 DĨ TIỀN (trước đây); 以为 DĨ VI (tưởng rằng, cứ ngỡ là, cho là); 以及 DĨ CẬP (và, cùng với, cũng như).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 以 [U+4EE5 · DĨ · yǐ]: lấy, dùng, để, căn cứ theo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “以致”