Tiếng Anh: granary; berth; sea
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仓”
Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仓 [THƯƠNG] → "vựa lúa". Cấu tạo có bộ NHÂN (con người, tư thế con người sải bước). 🦊
Phát âm "仓" [cāng — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

vựa lúa; bến; biển
Phồn thể: 倉
Hán Việt: THƯƠNG
Tiếng Anh: granary; berth; sea
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仓”
Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Tập viết
Dùng trong câu
“仓”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“仓” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “仓” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仓 (U+4ED3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương (kho)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vựa lúa; bến; biển. Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: vựa lúa; bến; biển; thường gặp trong ngữ cảnh: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 倉 (THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (倉): vựa lúa; bến; biển.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 倉 (âm đọc THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển. Từ vựng thường đàm: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 倉 (âm chuẩn THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (倉): vựa lúa; bến; biển; từ ghép thông dụng: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 倉 [U+4ED3 · THƯƠNG · cāng]: vựa lúa; bến; biển.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仓”