Tiếng Anh: humaneness, benevolence, kindness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仁”
Chữ NHÂN (仁) là chữ hội ý, biểu trưng cho hạt nhân cốt lõi trong triết học Nho gia Khổng Tử. Chữ gồm bộ Nhân (亻) và chữ Nhị (二). Làm người không thể sống cô độc mà luôn gắn liền với người khác. Đối xử với người bằng sự khoan dung, tương thân tương ái, coi người như chính mình đó chính là chữ Nhân.
Đứng bên nét Nhị rõ ràng Lấy lòng nhân ái đón ngàn thương yêu. NHÂN (亻) cùng chữ NHỊ (二) kết đôi, Chữ NHÂN (仁) đức độ sáng ngời tình thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “仁”
💡 仁 (NHÂN: lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người), thuộc bộ 人 (NHÂN). Gặp lại trong: 仁慈 (NHÂN TỪ), 仁爱 (NHÂN ÁI), 仁义 (NHÂN NGHĨA). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Nhân (họ Nhân; Nhân từ, bác ái, lấy lòng nhân ái làm lẽ sống cao cả nhất của người quân tử.).
Phồn thể: 仁
Hán Việt: NHÂN
Tiếng Anh: humaneness, benevolence, kindness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仁”
Chữ NHÂN (仁) là chữ hội ý, biểu trưng cho hạt nhân cốt lõi trong triết học Nho gia Khổng Tử. Chữ gồm bộ Nhân (亻) và chữ Nhị (二). Làm người không thể sống cô độc mà luôn gắn liền với người khác. Đối xử với người bằng sự khoan dung, tương thân tương ái, coi người như chính mình đó chính là chữ Nhân.
Đứng bên nét Nhị rõ ràng Lấy lòng nhân ái đón ngàn thương yêu. NHÂN (亻) cùng chữ NHỊ (二) kết đôi, Chữ NHÂN (仁) đức độ sáng ngời tình thương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “仁”
Dùng trong câu
“仁”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Nhân” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 仁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “仁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仁 (U+4EC1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 仁 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (4 nét) · Pinyin: rén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người. Chữ NHÂN (仁) là chữ hội ý, biểu trưng cho hạt nhân cốt lõi trong triết học Nho gia Khổng Tử. Chữ gồm bộ Nhân (亻) và chữ Nhị (二). Làm người không thể sống cô độc mà luôn gắn liền với người khác. Đối xử với người bằng sự khoan dung, tương thân tương ái, coi người như chính mình đó chính là chữ Nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 仁愛 NHÂN ÁI (Lòng nhân ái, thương yêu đùm bọc); 仁義 NHÂN NGHĨA (Nhân nghĩa, lẽ sống cao đẹp); 同仁 ĐỒNG NHÂN (Đồng nghiệp, người cùng chí hướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người; thường gặp trong ngữ cảnh: 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 仁愛 NHÂN ÁI (Lòng nhân ái, thương yêu đùm bọc); 仁義 NHÂN NGHĨA (Nhân nghĩa, lẽ sống cao đẹp); 同仁 ĐỒNG NHÂN (Đồng nghiệp, người cùng chí hướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 仁 (NHÂN): Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 仁愛 NHÂN ÁI (Lòng nhân ái, thương yêu đùm bọc); 仁義 NHÂN NGHĨA (Nhân nghĩa, lẽ sống cao đẹp); 同仁 ĐỒNG NHÂN (Đồng nghiệp, người cùng chí hướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (仁): Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 仁 (âm đọc NHÂN): Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người. Từ vựng thường đàm: 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 仁愛 NHÂN ÁI (Lòng nhân ái, thương yêu đùm bọc); 仁義 NHÂN NGHĨA (Nhân nghĩa, lẽ sống cao đẹp); 同仁 ĐỒNG NHÂN (Đồng nghiệp, người cùng chí hướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 仁 (âm chuẩn NHÂN): Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (仁): Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người; từ ghép thông dụng: 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 仁愛 NHÂN ÁI (Lòng nhân ái, thương yêu đùm bọc); 仁義 NHÂN NGHĨA (Nhân nghĩa, lẽ sống cao đẹp); 同仁 ĐỒNG NHÂN (Đồng nghiệp, người cùng chí hướng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 仁 [U+4EC1 · NHÂN · rén]: Lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仁”