Tiếng Anh: the human world, earth, mankind
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “人间”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 人间 (NHÂN GIAN) = 人 (NHÂN: người) + 间 (GIAN: khoảng giữa, không gian, thời gian) → nhân gian, trần thế, cõi đời trần gian. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "人间" đọc là rén (thanh 2) + jiān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhân gian, trần thế, cõi đời trần gian
Phồn thể: 人間
Hán Việt: NHÂN GIAN
Tiếng Anh: the human world, earth, mankind
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “人间”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.
Tập viết
Dùng trong câu
西湖十景那如梦似幻的秀美山水与深厚历史人文底蕴交相辉映,自古便享有“人间天堂”的崇高盛誉。
Non nước tươi đẹp thanh tú tựa như mơ như ảo của Thập cảnh Tây Hồ cùng bề dày lịch sử nhân văn sâu sắc soi bóng hòa quyện vào nhau, từ ngàn xưa đã được tôn vinh với danh tiếng lẫy lừng 'Thiên đường nơi trần thế'.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 人间
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “人间” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 人 (U+4EBA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 人 · 人 (Bộ NHÂN) (2 nét) · Pinyin: rén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
người. Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: người; thường gặp trong ngữ cảnh: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 人 (NHÂN): người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (人): người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 人 (âm đọc NHÂN): người. Từ vựng thường đàm: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 人 (âm chuẩn NHÂN): người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (人): người; từ ghép thông dụng: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 人 [U+4EBA · NHÂN · rén]: người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “人间”