Tiếng Anh: to ride, to take (transport)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乘坐”
Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “乘坐”
💡 乘坐 (THỪA TOẠ) = 乘 (THỪA: đi (xe, tàu, máy bay)) + 坐 (TOẠ: ngồi, đi (bằng phương tiện)) → đi, ngồi (tàu, xe, máy bay). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "乘坐" đọc là chéng (thanh 2) + zuò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)
Phồn thể: 乘坐
Hán Việt: THỪA TOẠ
Tiếng Anh: to ride, to take (transport)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乘坐”
Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “乘坐”
Dùng trong câu
我喜欢乘坐火车。
Tôi thích đi tàu hỏa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乘坐
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “乘坐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乘 (U+4E58) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thặng (xe bốn ngựa)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỪA: đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 乘 (THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thừa (乘): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 乘 (âm đọc THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Từ vựng thường đàm: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 乘 (âm chuẩn THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 乘 [U+4E58 · THỪA · chéng]: đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乘坐”