Tiếng Anh: mainstream, trend, dominant current
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主流”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 主流 (CHỦ LƯU) = 主 (CHỦ: chủ nhân, làm chủ) + 流 (LƯU: chảy, luân chuyển, trôi dạt) → dòng chính, trào lưu chủ đạo xu thế lớn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "主流" đọc là zhǔ (thanh 3) + liú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dòng chính, trào lưu chủ đạo xu thế lớn
Phồn thể: 主流
Hán Việt: CHỦ LƯU
Tiếng Anh: mainstream, trend, dominant current
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主流”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
和平、发展、合作、共赢始终是不可逆转的时代历史主流,任何单边霸权主义行径都阻挡不了人类历史前进步伐。
Cùng thắng, hợp tác, phát triển và hòa bình luôn luôn là dòng chính trào lưu chủ đạo lịch sử không thể đảo ngược của thời đại, mọi hành vi bá quyền chủ nghĩa đơn phương đều không thể ngăn cản bước chân tiến lên của lịch sử nhân loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 主流
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “主流” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 主 (U+4E3B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vua chúa, chúa công, chúa tể
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHỦ: chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối; thường gặp trong ngữ cảnh: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chủ (主): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 主 (âm đọc CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Từ vựng thường đàm: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 主 (âm chuẩn CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chủ nhà, chủ quán; chủ chốt; chủ bút
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 主 [U+4E3B · CHỦ · zhǔ]: Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “主流”