Tiếng Anh: temporary, provisional, at the last minute
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “临时”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 临时 (LÂM THỜI) = 临 (LÂM: nhìn từ trên xuống, đến nơi, ghé thăm) + 时 (THỜI: thời gian, giờ) → tạm thời, lâm thời, nhất thời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "临时" đọc là lín (thanh 2) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tạm thời, lâm thời, nhất thời
Phồn thể: 臨時
Hán Việt: LÂM THỜI
Tiếng Anh: temporary, provisional, at the last minute
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “临时”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.
Tập viết
Dùng trong câu
在重大防汛抢险救援一线,由党员骨干组成的临时党支部迅速发挥了坚强的战斗堡垒作用。
Tại tuyến đầu phòng chống thiên tai cứu hộ khẩn cấp, chi bộ Đảng lâm thời gồm các cán bộ nòng cốt đã nhanh chóng phát huy vai trò pháo đài chiến đấu kiên cường vững chắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 临时
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “临时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 临 (U+4E34) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. [Giản thể: 临 ⇄ Phồn thể: 臨 · 囗 (Bộ VI) (9 nét) · Pinyin: lín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÂM: nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới; thường gặp trong ngữ cảnh: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 臨 (LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâm (臨): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 臨 (âm đọc LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Từ vựng thường đàm: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 臨 (âm chuẩn LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÂM (臨): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới; từ ghép thông dụng: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 臨 [U+4E34 · LÂM · lín]: Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “临时”