Tiếng Anh: individual, personal, oneself
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “个人”
Chữ CÁ (个) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình giản lược từ nửa cây trúc 竹), gồm phần trên như tán lá hoặc chữ NHÂN (人) và một nét sổ thẳng đứng ở giữa; dạng phồn thể (個) là chữ hình thanh gồm bộ NHÂN (亻) biểu ý và chữ CỐ (固) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ dùng để đếm từng thân tre đơn lẻ, về sau phát triển thành lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Hán để chỉ từng người, từng vật độc lập. Chữ CÁ (个) trong từ CÁ NHÂN, CÁ TÍNH nhắc nhở mỗi con người là một bản thể duy nhất và đáng trân trọng.
Trên như mái trúc che đầu, Dưới một nét sổ thẳng sâu giữa đời. Chữ CÁ đơn lẻ từng người, Mỗi một cá tính rạng ngời sắc riêng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 个人 (CÁ NHÂN) = 个 (CÁ: cái, con, quả (lượng từ)) + 人 (NHÂN: người) → cá nhân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "个人" đọc là gè (thanh 4) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cá nhân
Phồn thể: 個人
Hán Việt: CÁ NHÂN
Tiếng Anh: individual, personal, oneself
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “个人”
Chữ CÁ (个) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình giản lược từ nửa cây trúc 竹), gồm phần trên như tán lá hoặc chữ NHÂN (人) và một nét sổ thẳng đứng ở giữa; dạng phồn thể (個) là chữ hình thanh gồm bộ NHÂN (亻) biểu ý và chữ CỐ (固) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ dùng để đếm từng thân tre đơn lẻ, về sau phát triển thành lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Hán để chỉ từng người, từng vật độc lập. Chữ CÁ (个) trong từ CÁ NHÂN, CÁ TÍNH nhắc nhở mỗi con người là một bản thể duy nhất và đáng trân trọng.
Trên như mái trúc che đầu, Dưới một nét sổ thẳng sâu giữa đời. Chữ CÁ đơn lẻ từng người, Mỗi một cá tính rạng ngời sắc riêng.
Tập viết
Dùng trong câu
在推进集体事业蓬勃发展的过程中,必须切实尊重并充分保障每一个人的合法权益。
Trong quá trình thúc đẩy sự nghiệp tập thể phát triển vững mạnh, nhất thiết phải tôn trọng và bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp của từng cá nhân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 个人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “个人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 个 (U+4E2A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái, con, quả (lượng từ). [Giản thể: 个 ⇄ Phồn thể: 個 · 人 (Bộ NHÂN) (3 nét) · Pinyin: gè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái, con, quả (lượng từ). Chữ CÁ (个) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình giản lược từ nửa cây trúc 竹), gồm phần trên như tán lá hoặc chữ NHÂN (人) và một nét sổ thẳng đứng ở giữa; dạng phồn thể (個) là chữ hình thanh gồm bộ NHÂN (亻) biểu ý và chữ CỐ (固) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ dùng để đếm từng thân tre đơn lẻ, về sau phát triển thành lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Hán để chỉ từng người, từng vật độc lập. Chữ CÁ (个) trong từ CÁ NHÂN, CÁ TÍNH nhắc nhở mỗi con người là một bản thể duy nhất và đáng trân trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 個子 CÁ TỬ (vóc dáng, chiều cao); 個別 CÁ BIỆT (cá biệt, số ít, riêng lẻ); 個人 CÁ NHÂN (cá nhân); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 整個 CHỈNH CÁ (toàn bộ, tất cả, nguyên cả); 個體 CÁ THỂ (cá thể, cá nhân; hộ kinh doanh cá thể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁ: cái, con, quả (lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 個子 CÁ TỬ (vóc dáng, chiều cao); 個別 CÁ BIỆT (cá biệt, số ít, riêng lẻ); 個人 CÁ NHÂN (cá nhân); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 整個 CHỈNH CÁ (toàn bộ, tất cả, nguyên cả); 個體 CÁ THỂ (cá thể, cá nhân; hộ kinh doanh cá thể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 個 (CÁ): cái, con, quả (lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (個子 CÁ TỬ (vóc dáng, chiều cao); 個別 CÁ BIỆT (cá biệt, số ít, riêng lẻ); 個人 CÁ NHÂN (cá nhân); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 整個 CHỈNH CÁ (toàn bộ, tất cả, nguyên cả); 個體 CÁ THỂ (cá thể, cá nhân; hộ kinh doanh cá thể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cá (個): cái, con, quả (lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 個 (âm đọc CÁ): cái, con, quả (lượng từ). Từ vựng thường đàm: 個子 CÁ TỬ (vóc dáng, chiều cao); 個別 CÁ BIỆT (cá biệt, số ít, riêng lẻ); 個人 CÁ NHÂN (cá nhân); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 整個 CHỈNH CÁ (toàn bộ, tất cả, nguyên cả); 個體 CÁ THỂ (cá thể, cá nhân; hộ kinh doanh cá thể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 個 (âm chuẩn CÁ): cái, con, quả (lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁ (個): cái, con, quả (lượng từ); từ ghép thông dụng: 個子 CÁ TỬ (vóc dáng, chiều cao); 個別 CÁ BIỆT (cá biệt, số ít, riêng lẻ); 個人 CÁ NHÂN (cá nhân); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 整個 CHỈNH CÁ (toàn bộ, tất cả, nguyên cả); 個體 CÁ THỂ (cá thể, cá nhân; hộ kinh doanh cá thể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 個 [U+4E2A · CÁ · gè]: cái, con, quả (lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “个人”