Tiếng Anh: hemp, jute, flax; sesame; Kangxi radical 200
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 麻 (âm Hán Việt: MA) → "cây gai dầu, cây đay, cây lanh". 🦊
Phát âm "麻" [má — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200
Phồn thể: 麻
Hán Việt: MA
Tiếng Anh: hemp, jute, flax; sesame; Kangxi radical 200
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Tập viết
Dùng trong câu
麻烦、麻痹
Từ ghép chứa chữ 麻: “麻烦” (MA PHIỀN — phiền phức, làm phiền, phiền toái); “麻痹” (MA TÝ — lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)).

Câu 1/1
Từ “麻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麻 (U+9EBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 麻 · 麻 (Bộ MA) (11 nét) · Pinyin: má].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; khang hi căn 200; thường gặp trong ngữ cảnh: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麻 (MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麻 (âm đọc MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Từ vựng thường đàm: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麻 (âm chuẩn MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200; từ ghép thông dụng: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麻 [U+9EBB · MA · má]: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麻”