Tiếng Anh: paper, thesis, treatise, dissertation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “论文”
Chữ LUẬN (论, phồn thể: 論): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 讨论 (THẢO LUẬN: thảo luận, bàn bạc), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 辩论 (BIỆN LUẬN: tranh luận, tranh biện), 结论 (KẾT LUẬN: kết luận).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “论文”
💡 论文 (LUẬN VĂN) = 论 (LUẬN: tranh luận, bàn luận, diễn ngôn) + 文 (VĂN: chữ viết, văn chương, văn hóa) → luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "论文" đọc là lùn (thanh 4) + wén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo
Phồn thể: 論文
Hán Việt: LUẬN VĂN
Tiếng Anh: paper, thesis, treatise, dissertation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “论文”
Chữ LUẬN (论, phồn thể: 論): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 讨论 (THẢO LUẬN: thảo luận, bàn bạc), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 辩论 (BIỆN LUẬN: tranh luận, tranh biện), 结论 (KẾT LUẬN: kết luận).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “论文”
Dùng trong câu
该科研团队关于量子纠缠前沿机制的重磅论文,正式发表在国际权威顶级学术期刊《科学》上。
Bài báo khoa học mang tính bước ngoặt về cơ chế mũi nhọn của vướng víu lượng tử của nhóm nghiên cứu đã chính thức được công bố trên tạp chí học thuật uy tín hàng đầu thế giới 'Science'.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 论文
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “论文” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 论 (U+8BBA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tranh luận; bàn luận; diễn ngôn. [Giản thể: 论 ⇄ Phồn thể: 論 · 讠 (Bộ NGÔN) (6 nét) · Pinyin: lùn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tranh luận; bàn luận; diễn ngôn. Chữ LUẬN (论, phồn thể: 論): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 讨论 (THẢO LUẬN: thảo luận, bàn bạc), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 辩论 (BIỆN LUẬN: tranh luận, tranh biện), 结论 (KẾT LUẬN: kết luận). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 討論 THẢO LUẬN (thảo luận, bàn bạc); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 辯論 BIỆN LUẬN (tranh luận, tranh biện); 結論 KẾT LUẬN (kết luận); 理論 LÝ LUẬN (lý luận, lý thuyết; tranh luận, phân bua); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LUẬN: tranh luận; bàn luận; diễn ngôn; thường gặp trong ngữ cảnh: 討論 THẢO LUẬN (thảo luận, bàn bạc); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 辯論 BIỆN LUẬN (tranh luận, tranh biện); 結論 KẾT LUẬN (kết luận); 理論 LÝ LUẬN (lý luận, lý thuyết; tranh luận, phân bua); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 論 (LUẬN): tranh luận; bàn luận; diễn ngôn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (討論 THẢO LUẬN (thảo luận, bàn bạc); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 辯論 BIỆN LUẬN (tranh luận, tranh biện); 結論 KẾT LUẬN (kết luận); 理論 LÝ LUẬN (lý luận, lý thuyết; tranh luận, phân bua); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Luận (論): tranh luận; bàn luận; diễn ngôn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 論 (âm đọc LUẬN): tranh luận; bàn luận; diễn ngôn. Từ vựng thường đàm: 討論 THẢO LUẬN (thảo luận, bàn bạc); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 辯論 BIỆN LUẬN (tranh luận, tranh biện); 結論 KẾT LUẬN (kết luận); 理論 LÝ LUẬN (lý luận, lý thuyết; tranh luận, phân bua); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 論 (âm chuẩn LUẬN): tranh luận; bàn luận; diễn ngôn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LUẬN (論): tranh luận; bàn luận; diễn ngôn; từ ghép thông dụng: 討論 THẢO LUẬN (thảo luận, bàn bạc); 無論 VÔ LUẬN (bất kể, dù cho, bất luận); 辯論 BIỆN LUẬN (tranh luận, tranh biện); 結論 KẾT LUẬN (kết luận); 理論 LÝ LUẬN (lý luận, lý thuyết; tranh luận, phân bua); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 論 [U+8BBA · LUẬN · lùn]: tranh luận; bàn luận; diễn ngôn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “论文”