Tiếng Anh: angle, point of view, perspective
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角度”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 角度 (GIÁC ĐỘ) = 角 (GIÁC: góc, sừng, hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ)) + 度 (ĐỘ: trình độ, hệ thống, thái độ) → góc độ, góc nhìn, khía cạnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "角度" đọc là jiǎo (thanh 3) + dù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

góc độ, góc nhìn, khía cạnh
Phồn thể: 角度
Hán Việt: GIÁC ĐỘ
Tiếng Anh: angle, point of view, perspective
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角度”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂的社会热点现象,我们要学会从多维度、全方位的科学客观角度进行深入审视与剖析。
Đứng trước các hiện tượng xã hội nóng và phức tạp, chúng ta cần học cách xem xét và phân tích sâu sắc từ nhiều góc nhìn khách quan khoa học đa chiều và toàn diện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 角度
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “角度” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 角 (U+89D2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CHÁC (GDHN) của chữ 角.
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
giốc (cái còi bằng sừng)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 角 (GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (角): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 角 (âm đọc GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Từ vựng thường đàm: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 角 (âm chuẩn GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
vóc giạc
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “角度”