Tiếng Anh: scope, range, limits
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “范围”
Chữ PHẠM (范, phồn thể: 範): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 范畴 (PHẠM TRÙ: phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ), 规范 (QUY PHẠM: quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 范围 (PHẠM VI) = 范 (PHẠM: họ, côn trùng giống ong) + 围 (VI: bao quanh, vây quanh, quây quần) → phạm vi, quy mô. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "范围" đọc là fàn (thanh 4) + wéi (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phạm vi, quy mô
Phồn thể: 範圍
Hán Việt: PHẠM VI
Tiếng Anh: scope, range, limits
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “范围”
Chữ PHẠM (范, phồn thể: 範): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 范畴 (PHẠM TRÙ: phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ), 规范 (QUY PHẠM: quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Tập viết
Dùng trong câu
范围很广。
Phạm vi rất rộng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 范围
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “范围” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 范 (U+8303) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
họ; côn trùng giống ong. [Giản thể: 范 ⇄ Phồn thể: 範 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (8 nét) · Pinyin: fàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
họ; côn trùng giống ong. Chữ PHẠM (范, phồn thể: 範): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 范畴 (PHẠM TRÙ: phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ), 规范 (QUY PHẠM: quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 範疇 PHẠM TRÙ (phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ); 規範 QUY PHẠM (quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẠM: họ; côn trùng giống ong; thường gặp trong ngữ cảnh: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 範疇 PHẠM TRÙ (phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ); 規範 QUY PHẠM (quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 範 (PHẠM): họ; côn trùng giống ong. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 範疇 PHẠM TRÙ (phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ); 規範 QUY PHẠM (quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phạm (範): họ; côn trùng giống ong.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 範 (âm đọc PHẠM): họ; côn trùng giống ong. Từ vựng thường đàm: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 範疇 PHẠM TRÙ (phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ); 規範 QUY PHẠM (quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 範 (âm chuẩn PHẠM): họ; côn trùng giống ong.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẠM (範): họ; côn trùng giống ong; từ ghép thông dụng: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 範疇 PHẠM TRÙ (phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ); 規範 QUY PHẠM (quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 示範 THỊ PHẠM (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 範 [U+8303 · PHẠM · fàn]: họ; côn trùng giống ong.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “范围”