Tiếng Anh: meat, flesh, pulp
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肉”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “肉”
💡 肉 (âm Hán Việt: NHỤC) → "thịt (thực phẩm)". 🦊
Phát âm "肉" [ròu — thanh 4 (51)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thịt (thực phẩm); cùi thịt (quả)
Phồn thể: 肉
Hán Việt: NHỤC
Tiếng Anh: meat, flesh, pulp
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肉”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “肉”
Dùng trong câu
营养学专家建议,日常膳食要合理搭配瘦肉、蛋类与新鲜蔬菜,确保营养均衡。
Chuyên gia dinh dưỡng học kiến nghị, khẩu phần ăn hàng ngày cần kết hợp hợp lý giữa thịt nạc, trứng và rau tươi để bảo đảm cân bằng dinh dưỡng.

Câu 1/1
Từ “肉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 肉 (U+8089) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 肉 · 肉 (Bộ NHỤC) (6 nét) · Pinyin: ròu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây. Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu); 肌肉 CƠ NHỤC (cơ bắp, bắp thịt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHỤC: thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây; thường gặp trong ngữ cảnh: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu); 肌肉 CƠ NHỤC (cơ bắp, bắp thịt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 肉 (NHỤC): Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu); 肌肉 CƠ NHỤC (cơ bắp, bắp thịt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhục (肉): Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 肉 (âm đọc NHỤC): Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây. Từ vựng thường đàm: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu); 肌肉 CƠ NHỤC (cơ bắp, bắp thịt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 肉 (âm chuẩn NHỤC): Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHỤC (肉): Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây; từ ghép thông dụng: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu); 肌肉 CƠ NHỤC (cơ bắp, bắp thịt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 肉 [U+8089 · NHỤC · ròu]: Thịt, cơ bắp; phần cùi thịt của trái cây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “肉”