Tiếng Anh: person who does, -er, -ist, those who
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “者”
Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 者 (GIẢ: cái đó, anh ấy là ai, những người), thuộc bộ 老 (LÃO). Gặp lại trong: 或者 (HOẶC GIẢ), 记者 (KÝ GIẢ), 作者 (TÁC GIẢ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu, người lao động)
Phồn thể: 者
Hán Việt: GIẢ
Tiếng Anh: person who does, -er, -ist, those who
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “者”
Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索是勇者的无畏征程,只有不畏艰难险阻勇攀高峰的探索者,才能领略到真理巅峰的无限风光。
Thám hiểm khoa học là hành trình không hề biết sợ hãi của những người dũng cảm, chỉ có những người khám phá người thám hiểm không sợ gian nan hiểm trở dũng cảm trèo lên đỉnh cao mới có thể thưởng ngoạn phong cảnh vô bờ bến trên đỉnh cao chân lý.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 者
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “者” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 者 (U+8005) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái đó; anh ấy là ai; những người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 者 · 耂 (Bộ LÃO) (8 nét) · Pinyin: zhě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái đó; anh ấy là ai; những người. Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢ: cái đó; anh ấy là ai; những người; thường gặp trong ngữ cảnh: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 者 (GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giả (者): cái đó; anh ấy là ai; những người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 者 (âm đọc GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người. Từ vựng thường đàm: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 者 (âm chuẩn GIẢ): cái đó; anh ấy là ai; những người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (者): cái đó; anh ấy là ai; những người; từ ghép thông dụng: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 作者 TÁC GIẢ (tác giả, người sáng tác); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 患者 HOẠN GIẢ (bệnh nhân, người bệnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 者 [U+8005 · GIẢ · zhě]: cái đó; anh ấy là ai; những người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “者”