Tiếng Anh: mouse, rat
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老鼠”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 老鼠 (LÃO THỬ) = 老 (LÃO: già, lớn tuổi, cũ) + 鼠 (THỬ: con chuột, loài gặm nhấm, bộ Thử) → con chuột. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "老鼠" đọc là lǎo (thanh 3) + shǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

con chuột
Phồn thể: 老鼠
Hán Việt: LÃO THỬ
Tiếng Anh: mouse, rat
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老鼠”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
城市爱国卫生运动通过科学部署智能捕鼠灭鼠设施,有效控制了病媒生物的滋生与传播。
Phong trào vệ sinh yêu nước đô thị thông qua việc lắp đặt khoa học các thiết bị bắt chuột bẫy chuột thông minh đã kiểm soát hiệu quả sự sinh sôi và lây truyền của các loài sinh vật mang mầm bệnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 老鼠
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “老鼠” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 老 (U+8001) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 老 · 老 (Bộ LÃO) (6 nét) · Pinyin: lǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃO: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 老 (LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lão (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 老 (âm đọc LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 老 (âm chuẩn LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃO (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 老 [U+8001 · LÃO · lǎo]: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “老鼠”