Tiếng Anh: however, yet, but, nonetheless
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “然而”
Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.
Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 然而 (NHIÊN NHI) = 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) + 而 (NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)) → tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "然而" đọc là rán (thanh 2) + ér (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tuy nhiên, thế nhưng, nhưng mà
Phồn thể: 然而
Hán Việt: NHIÊN NHI
Tiếng Anh: however, yet, but, nonetheless
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “然而”
Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.
Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.
Tập viết
Dùng trong câu
天气不好,然而他去了。
Thời tiết không tốt, tuy nhiên anh ấy đã đi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 然而
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “然而” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 然 (U+7136) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 然 · 冫 (Bộ BĂNG) (12 nét) · Pinyin: rán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng. Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 雖然 TUY NHIÊN (tuy rằng, mặc dù); 突然 ĐỘT NHIÊN (đột nhiên); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 忽然 HỐT NHIÊN (đột nhiên, bỗng nhiên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIÊN: đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng; thường gặp trong ngữ cảnh: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 雖然 TUY NHIÊN (tuy rằng, mặc dù); 突然 ĐỘT NHIÊN (đột nhiên); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 忽然 HỐT NHIÊN (đột nhiên, bỗng nhiên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 然 (NHIÊN): Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 雖然 TUY NHIÊN (tuy rằng, mặc dù); 突然 ĐỘT NHIÊN (đột nhiên); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 忽然 HỐT NHIÊN (đột nhiên, bỗng nhiên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiên (然): Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 然 (âm đọc NHIÊN): Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng. Từ vựng thường đàm: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 雖然 TUY NHIÊN (tuy rằng, mặc dù); 突然 ĐỘT NHIÊN (đột nhiên); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 忽然 HỐT NHIÊN (đột nhiên, bỗng nhiên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 然 (âm chuẩn NHIÊN): Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIÊN (然): Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng; từ ghép thông dụng: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 雖然 TUY NHIÊN (tuy rằng, mặc dù); 突然 ĐỘT NHIÊN (đột nhiên); 果然 QUẢ NHIÊN (quả nhiên, đúng thật như dự liệu); 忽然 HỐT NHIÊN (đột nhiên, bỗng nhiên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 然 [U+7136 · NHIÊN · rán]: Đốt cháy; đúng vậy, đương nhiên, thế mà, nhưng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “然而”