Tiếng Anh: tears, teardrop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泪”
Chữ LỆ (泪) là chữ hội ý kinh điển cực kỳ giàu cảm xúc: Bên trái là ba chấm thủy (氵- giọt nước), bên phải là con mắt (目). Nước chảy ra từ đôi mắt chính là "Giọt Lệ", là nước mắt khi đau thương tột cùng hay khi xúc động vỡ òa hạnh phúc.
Từ trong khóe mắt ngọc long lanh, Giọt nước tuôn rơi chảy đượm nhành. Đau đớn hay là niềm xúc động, Chữ Lệ rơi rụng ướt áo xanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “泪”
💡 泪 (LỆ: nước mắt, giọt lệ, khóc than), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 流泪 (LƯU LỆ), 热泪盈眶 (NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG), 眼泪 (NHÃN LỆ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nước mắt, giọt lệ
Phồn thể: 淚
Hán Việt: LỆ
Tiếng Anh: tears, teardrop
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泪”
Chữ LỆ (泪) là chữ hội ý kinh điển cực kỳ giàu cảm xúc: Bên trái là ba chấm thủy (氵- giọt nước), bên phải là con mắt (目). Nước chảy ra từ đôi mắt chính là "Giọt Lệ", là nước mắt khi đau thương tột cùng hay khi xúc động vỡ òa hạnh phúc.
Từ trong khóe mắt ngọc long lanh, Giọt nước tuôn rơi chảy đượm nhành. Đau đớn hay là niềm xúc động, Chữ Lệ rơi rụng ướt áo xanh.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “泪”
Dùng trong câu
当大国重器成功试飞的那一刻,现场无数白发苍苍的老专家激动得热泪盈眶。
Vào khoảnh khắc đại khí quốc gia bay thử thành công, vô số chuyên gia lão thành mái tóc hoa râm tại hiện trường đã xúc động trào dâng giọt lệ nước mắt rưng rưng đầy khóe mi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泪
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “泪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泪 (U+6CEA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. [Giản thể: 泪 ⇄ Phồn thể: 淚 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: lèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Chữ LỆ (泪) là chữ hội ý kinh điển cực kỳ giàu cảm xúc: Bên trái là ba chấm thủy (氵- giọt nước), bên phải là con mắt (目). Nước chảy ra từ đôi mắt chính là "Giọt Lệ", là nước mắt khi đau thương tột cùng hay khi xúc động vỡ òa hạnh phúc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỆ: nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào; thường gặp trong ngữ cảnh: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淚 (LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lệ (淚): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淚 (âm đọc LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào. Từ vựng thường đàm: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淚 (âm chuẩn LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỆ (淚): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào; từ ghép thông dụng: 流淚 LƯU LỆ (rơi lệ, chảy nước mắt); 熱淚盈眶 NHIỆT LỆ DOANH KHUÔNG (lệ tràn khóe mắt, rơm rớm nước mắt xúc động); 眼淚 NHÃN LỆ (Nước mắt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 淚 [U+6CEA · LỆ · lèi]: Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “泪”