Tiếng Anh: it's okay, never mind, nothing serious
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “没” (MỘT) đọc là “méi” trong 95% giao tiếp hằng ngày với nghĩa “không có, chưa”; chỉ đọc là “mò” trong các từ ghép văn viết mang nghĩa “nhấn chìm, ngập nước, mai một, tịch thu”.
không có (sở hữu); chưa (phủ định quá khứ)
VD: 没有 (méi yǒu), 没关系 (méi guān xi), 没事儿 (méi shìr)
chìm xuống nước, ngập lụt, mai một, tịch thu
VD: 淹没 (yān mò), 埋没 (mái mò), 没收 (mò shōu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “没事儿”
Chữ MỘT (沒 / 没) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái và phần bên phải trong cổ văn là vòng nước xoáy cùng bàn tay (bộ HỰU 又) lặn xuống đáy nước mò đồ vật (nay viết thành bộ THÙ 殳). Vì vật chìm dưới nước sâu thì không còn thấy nữa, chữ mang nghĩa gốc là chìm ngập, mai một (đọc là mò), và được mượn làm phó từ phủ định nghĩa là 'không có, chưa' (đọc là méi).
Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 没事儿 [MỘT SỰ NHI] gồm 没 (MỘT) + 事 (SỰ) + 儿 (NHI) → nghĩa tiếng Việt: "không sao đâu, không có việc gì, không vấn đề gì". 🦊
Phát âm "没事儿": 没 méi (thanh 2 (35)) → 事 shìr (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

không sao đâu, không có việc gì, không vấn đề gì
Phồn thể: 沒事兒
Hán Việt: MỘT SỰ NHI
Tiếng Anh: it's okay, never mind, nothing serious
Chữ “没” (MỘT) đọc là “méi” trong 95% giao tiếp hằng ngày với nghĩa “không có, chưa”; chỉ đọc là “mò” trong các từ ghép văn viết mang nghĩa “nhấn chìm, ngập nước, mai một, tịch thu”.
không có (sở hữu); chưa (phủ định quá khứ)
VD: 没有 (méi yǒu), 没关系 (méi guān xi), 没事儿 (méi shìr)
chìm xuống nước, ngập lụt, mai một, tịch thu
VD: 淹没 (yān mò), 埋没 (mái mò), 没收 (mò shōu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “没事儿”
Chữ MỘT (沒 / 没) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái và phần bên phải trong cổ văn là vòng nước xoáy cùng bàn tay (bộ HỰU 又) lặn xuống đáy nước mò đồ vật (nay viết thành bộ THÙ 殳). Vì vật chìm dưới nước sâu thì không còn thấy nữa, chữ mang nghĩa gốc là chìm ngập, mai một (đọc là mò), và được mượn làm phó từ phủ định nghĩa là 'không có, chưa' (đọc là méi).
Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
看到不小心滑倒的小朋友,志愿者立刻上前扶起并轻声安慰道:“没事儿,站起来拍拍灰尘就好。”
Nhìn thấy bạn nhỏ vô tình trượt chân ngã, tình nguyện viên lập tức tiến tới đỡ dậy và nhẹ nhàng an ủi: 'Không sao đâu bé ơi, đứng dậy phủi bụi đi là được rồi.'

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 没事儿
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Từ “没事儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 没 (U+6CA1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một cái, một chiếc, mai một
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không, chưa. Chữ MỘT (沒 / 没) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái và phần bên phải trong cổ văn là vòng nước xoáy cùng bàn tay (bộ HỰU 又) lặn xuống đáy nước mò đồ vật (nay viết thành bộ THÙ 殳). Vì vật chìm dưới nước sâu thì không còn thấy nữa, chữ mang nghĩa gốc là chìm ngập, mai một (đọc là mò), và được mượn làm phó từ phủ định nghĩa là 'không có, chưa' (đọc là méi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 沒轍 MỘT TRIỆT (hết cách, bó tay, không có cách nào giải quyết); 淹沒 YÊM MỘT (ngập lụt, nhấn chìm; làm lu mờ chìm nghỉm); 籍沒 TỊCH MỘT (Tịch một); 沒世 MỘT THẾ (Một thế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỘT: không, chưa; thường gặp trong ngữ cảnh: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 沒轍 MỘT TRIỆT (hết cách, bó tay, không có cách nào giải quyết); 淹沒 YÊM MỘT (ngập lụt, nhấn chìm; làm lu mờ chìm nghỉm); 籍沒 TỊCH MỘT (Tịch một); 沒世 MỘT THẾ (Một thế).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 沒 (MỘT): không, chưa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 沒轍 MỘT TRIỆT (hết cách, bó tay, không có cách nào giải quyết); 淹沒 YÊM MỘT (ngập lụt, nhấn chìm; làm lu mờ chìm nghỉm); 籍沒 TỊCH MỘT (Tịch một); 沒世 MỘT THẾ (Một thế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Một (沒): không, chưa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 沒 (âm đọc MỘT): không, chưa. Từ vựng thường đàm: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 沒轍 MỘT TRIỆT (hết cách, bó tay, không có cách nào giải quyết); 淹沒 YÊM MỘT (ngập lụt, nhấn chìm; làm lu mờ chìm nghỉm); 籍沒 TỊCH MỘT (Tịch một); 沒世 MỘT THẾ (Một thế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 沒 (âm chuẩn MỘT): không, chưa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mải mốt; một trăm mốt
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 沒 [U+6CA1 · MỘT · méi]: không, chưa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “没事儿”